Xem Nhiều 4/2023 #️ Bài 19. Luyện Tập Về Liên Kết Ion. Liên Kết Cộng Hoá Trị. Lai Hoá Các Obitan Nguyên Tử # Top 11 Trend | Tvzoneplus.com

Xem Nhiều 4/2023 # Bài 19. Luyện Tập Về Liên Kết Ion. Liên Kết Cộng Hoá Trị. Lai Hoá Các Obitan Nguyên Tử # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 19. Luyện Tập Về Liên Kết Ion. Liên Kết Cộng Hoá Trị. Lai Hoá Các Obitan Nguyên Tử mới nhất trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.A. Kiến thức cần nắm vững:I. Liên kết hóa học.1- Khái niệm về liên kết hóa học:

Khi nói liên kết hóa học, ta không nói liên kết chung toàn phân tử mà chỉ nói một liên kết nào đó giữa hai nguyên tử.Ví dụ: Phân tử SO2 có 2 liên kết hóa học giữa nguyên tử S và 2 nguyên tử O, trong đó có một liên kết đôi, còn một liên kết là liên kết cho – nhận.Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.Liên kêt hóa học là gì ?LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.A. Kiến thức cần nắm vững:I. Liên kết hóa học.1- Khái niệm về liênkết hóa học:

2- Áp dụng quy tắc bát tử để giải thích sự hình thành liên kết hóa học:– Quy tắc bát tử nhằm giải thích khuynh hướng của nguyên tử các nguyên tố có thể nhường hay nhận thêm e, hoặc góp chung e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.

Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau?

Các nguyên tử đã liên kết với nhau như thế nào?LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.II. Liên kết ion:IonNguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện-1 nguyên tử: ion đơn nguyên tử. Ví dụ: Na+, Cl-, O2-, …Nhiều nguyên tử: ion đa nguyên tử. Ví dụ: NO3-; NH4+; ..Ion dương: cation Ion âm: anionLiên kết ionLực hút tĩnh điện

– Ion là gì ? Có những loại ion nào ?– Định nghĩa liên kết ion ?LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.III. Liên kết cộng hóa trị:Liên kết CHTDo một hay nhiều cặp e chungLiên kết CHT không cực như H2, Cl2, …Liên kết CHT có cực như HCl, NH3, …Do sự xen phủ các obitan nguyên tử– Xen phủ trục tạo liên kết xich ma bền.Xen phủ bên tạo liên kết pi kém bền.x

Liên kết CHT là gì? Nó được hình thành như thế nào? Được phân ra thành mấy loại?Liên kết cho – nhậnLUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.IV. Sự lai hóa các obitan nguyên tử: xLai hóa là gì? Mô tả sự tạo thành các kiểu lai hóa thường gặp.Lai hóaSố obitan lai hóa tương ứng giống nhau nhưng định hướng khác nhau.Sự tổ hợp các obitan trong một nguyên tửsp: 1AOs + 1AOp (đường thẳng, góc lai hóa 1800).sp2: 1AOs + 2AOp (tam giác, góc lai hóa 1200).sp3: 1AOs + 3AOp (tứ diện, góc lai hóa 109028′).LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.B. BÀI TẬP:Bài 1: Phân tử hiđro sunfua H2S được hình thành :A. Bởi sự xen phủ giữa obitan p chứa electron độc thân của nguyên tử lưu huỳnh với obitan s của nguyên tử hiđro.B. Bởi sự xen phủ giữa obitan s chứa electron độc thân của nguyên tử lưu huỳnh với obitan s của nguyên tử hiđro.C. Bởi sự xen phủ giữa obitan p chứa electron ghép đôi của nguyên tử lưu huỳnh với obitan s của nguyên tử hiđro.D. Bởi sự xen phủ giữa obitan p chứa electron độc thân của nguyên tử lưu huỳnh với obitan p của nguyên tử hiđro.LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.Bài 2: Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây được hình thành bởi sự xen phủ p-p. A. H2 B. Cl2 C. N2 D. B và C đúng.

Bài 13. Liên Kết Cộng Hoá Trị

Bài 13. Liên kết cộng hoá trị

Câu 1: – Trình bày quy tắc bát tử. – Vận dụng giải thích sự hình thành phân tử Na2O.- Trình bày khái niệm liên kết ion.- Liên kết ion được tạo thành từ những nguyên tử có tính chất như thế nào?Câu 2: Có thể hình thành phân tử H2 theo như cách trên được hay không? Tại sao?ĐÁP ÁNBÀI MỚICâu 1: Trình bày quy tắc bát tử. Vận dụng giải thích sự hình thành phân tử Na2O. Trình bày khái niệm liên kết ion.Na (Z=11): 1s2 2s2 2p6 3s1 O (Z=8): 1s2 2s2 2p4 Na ? Na+ + e O + 2e ? O2- 2Na + O ? 2Na+ + O2- 2Na+ + O2- ? Na2OPtpư: Na + O2 ? Na2O 4x1e42* Quy tắc bát tử: Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử thường có xu hướng đạt tới cấu hình e bền vững của khí hiếm với 8 e (của He với 2 e) ở lớp ngoài cùng.2x1eCâu 1: Trình bày quy tắc bát tử. Vận dụng giải thích sự hình thành phân tử Na2O. Trình bày khái niệm liên kết ion.* Liên kết ion: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.* Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hìnhLIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊLIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊI. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ1) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất2) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyêntử khác nhau. Sự hình thành hợp chất3) Tính chất của các chất có liên kết CHT

II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌCI. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 1) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chấtPHIẾU HỌC TẬP 1:1) Viết cấu hình electron của 2 cặp nguyên tử (H, He) và (N, Ne)2) So sánh cấu hình e của từng cặp nguyên tử một, nhận xét xem để đạt được cấu hình e bền vững của khí hiếm gần nhất, nguyên tử H và N còn thiếu mấy e?3) Vậy trong phân tử H2 và N2, các nguyên tử sẽ liên kết với nhau như thế nào?4) Ap dụng quy tắc bát tử, viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử H2 và N2.109876543210I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 1) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chấta) Sự hình thành phân tử Hidro (H2)H (Z=1) : 1s1Vậy để hình thành phân tử H2 nguyên tử H nào sẽ nhường e cho nguyên tử H nào? Hay sẽ phải có cách liên kết khác?H (Z=1) : 1s1H2H. + . H ? H : H H : HCT electronH ? H CT cấu tạoLiên kết đơnCặp e dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nàoNNI. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 1) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chấtb) Sự hình thành phân tử Nitơ (N2)N (Z=7) : 1s2 2s2 2p3N (Z=7) : 1s2 2s2 2p3NNN2CT electronCT cấu tạoLiên kết baCặp e dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nàoI. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 1) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất* Định nghĩa: – Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.* Liên kết cộng hóa trị trong các phân tử đơn chất là liên kết cộng hóa trị không cực.I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 2) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chấtPHIẾU HỌC TẬP 2:1) Viết cấu hình electron của cặp nguyên tử (Cl, Ne).2) Ap dụng quy tắc bát tử, viết CT electron và CT cấu tạo của HCl.3) Độ âm điện là gì? Nhận xét về độ âm điện của của H và Cl và hãy cho biết đôi e góp chung bị lệch về nguyên tử nào?4) Trả lời những câu hỏi tương tự để làm rõ sự hình thành liên kết trong phân tử CO2. Phân tử CO2 có bị phân cực hay không? Tại sao?109876543210ClHI. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 2) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chấta) Sự hình thành phân tử Hidro clorua (HCl)H (Z=1) : 1s1Cl (Z=17) : [Ne] 3s2 3p5HClHCl2.23.16CT electronCT cấu tạoCặp e liên kết bị lệch về phía Clo có độ âm điện lớn hơnI. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 2) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất2.23.16CT electronCT cấu tạoCặp e liên kết bị lệch về phía Clo có độ âm điện lớn hơn* Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn được gọi là liên kết CHT có cực hay liên kết CHT phân cực.CỦNG CỐ BÀIHãy chọn đáp án đúng nhấtCâu hỏi 1: Đối với các nguyên tử của cùng một nguyên tố hay những nguyên tố có tính chất gần giống nhau, chúng liên kết với nhau bằng:A) Liên kết ionB) Liên kết cộng hóa trị không cựcC) Liên kết cộng hóa trị có cực D) Liên kết cộng hóa trịCỦNG CỐ BÀIHãy chọn đáp án đúng nhấtCâu hỏi 2: Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trịLiên kết cộng hóa trị là liên kếtA) giữa các phi kim với nhauB) trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tửC) được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhauD) được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chungCỦNG CỐ BÀIHãy chọn đáp án đúng nhấtCâu hỏi 3: liên kết cộng hóa trị phân cực có cặp electron chungA) lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơnB) nằm chính giữa 2 nguyên tửC) thuộc hẳn về nguyên tử có độ âm điện lớn hơnD) lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

Bài 12 : Liên Kết Ion

Ngày 20 tháng 11 năm 2009Bài 12: LIÊN KẾT ION – TINH THỂ IONI. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức : – Học sinh biết : + Khái niệm ion, cation, anion và sự tạo thành ion từ nguyên tử.+ Khái niệm ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.+ Mô hình mạng tinh thể NaCl.+ Tính chất chung của hợp chất ion.– Học sinh hiểu :Sự tạo thành liên kết ion : khái niệm, bản chất, cách thức tạo thành liên kết.– Học sinh vận dụng : + Giải thích sự tạo thành liên kết ion trong một số hợp chất, ví dụ : NaCl, CaCl2, Na2O… + Giải thích tính chất của hợp chất ion từ sự tạo thành liên kết ion.2. Kỹ năng :– Xác định electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử.– Viết các ion được tạo thành từ các nguyên tử và xác định cấu hình của các ion. – Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.– Quá trình cho và nhận electron.3. Thái độ : – Phân biệt được liên kết ion với các liên kết khác dựa vào bản chất cụ thể.– Các vật liệu làm bằng các chất có cấu tạo tinh thể ion là chất rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi, khi nóng chảy hoặc khi tan trong nước có khả năng dẫn điện ( sử dụng các vật liệu này cho phù hợp.– Tích cực, nghiêm túc, tự tin và lòng ham mê khoa học.4. Tư duy :So sánh, logic, suy luận.II. Trọng tâm :Bản chất của liên kết ion (sự tạo thành liên kết ion).III. Phương pháp :– Đàm thoại, gợi mở.– So sánh, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, sử dụng mô hình.IV. Chuẩn bị :1. Giáo viên :– Mô hình tinh thể NaCl.– Hình vẽ mô tả quá trình tạo thành Na+, F─, NaCl.2. Học sinh :– Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.– Cách viết cấu hình electron.V. Tiến trình dạy học :1. Ổn định lớp :2. Giảng bài mới :Vào bài: Chúng ta, ai cũng biết vai trò của muối ăn đối với đời sống con người. Vậy muối ăn được hình thành như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.

Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : Ion– Yêu cầu HS :+ Đọc cấu hình electron của Na, Cl.+ Vẽ sơ đồ cấu tạo của 2 nguyên tử trên.– Cấu hình e lớp ngoài cùng bão hòa (bền) chưa?– Với nguyên tử Na để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm thì nó có xu hướng gì? – Khi nhường 1 e thì nguyên tử Na còn lại bao nhiêu e? nó có điện tích là bao nhiêu?– Số proton có thay đổi không?– Sau khi nhường 1 electron, nó còn trung hòa điện hay không?– Tương tự với Cl : để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm thì nó có xu hướng gì? – Sau khi nhận 1 electron, nó còn trung hòa điện hay không?– Phần tử mang điện gọi là ion. Vậy ion là gì?

– Khẳng định lại khái niệm ion.

11Na : 1s22s22p63s117Cl : 1s22s22p63s23p5– Lên bảng vẽ.

– Chưa bão hòa.

– Nhường 1 electron ở lớp ngoài cùng.

– Nếu nguyên tử Na nhường 1e thì còn 10e mang điện tích 10- .

– Không, vẫn là 11 proton.– Trở thành phần tử mang điện.

– Nhận 1 electron.

– Trở thành phần tử mang điện.

– Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.

I. Sự hình thành ion, cation, anion1. Ion, cation, anion.a. Ion:– Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.– Ví dụ : Na+, Cl─…

Hoạt động 2 : Ion dương.– Nhắc lại cấu hình e lớp ngoài cùng của kim loại?

– Nhắc lại cấu hình của Na có Z = 11. Na có mấy e ở lớp ngoài cùng ?– So sánh cấu hình electron của Na với cấu hình của khí hiếm.

– Na và Ne có quan hệ gì với nhau?

– Vậy mục đích để tạo thành ion

Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì, Liên Kết Cộng Hóa Trị Có Cực Và Không Cực

Vậy liên kết cộng hóa trị có cực và không cực khác nhau thế nào? chúng được hình thành trong phân tử đơn chất và hợp chất như thế nào? Và làm sao để phân loại liên kết hóa học theo độ âm điện, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài này.

I. Sự hình thành liên kết cộng hóa trị

1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau

– Hidro (H): 1s 1 và Heli (He): 1s 2

– Nguyên tử H (Z=1) có cấu hình electron là 1s 1, hai nguyên tử H liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử H góp 1 electron tạo thành một cặp electron chung trong phân tử H 2. Như thế trong phân tử H 2, mỗi phân tử có 2 electron, giống cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli:

– Mỗi chấm bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn một electron ở lớp ngoài cùng.

– Ký hiệu H:H là công thức electron; H-H là công thức cấu tạo.

– Giữa 2 nguyên tử Hidro có 1 cặp electron liên kết biểu thị bằng (-) đó là liên kết đơn.

– Cấu hình electron nguyên tử của N (Z=7) là 1s 22s 22p 3, có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử nitơ N 2, để đạt cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất Ne, mỗi nguyên tử nitơ phải góp chung 3 electron.

– Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron liên kết biểu thị bằng 3 gạch (≡), đó là liên kết ba, liên kết 3 bền hơn liên kết đôi.

c) Liên kết cộng hóa trị là gì?

– Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

– Mỗi cặp electron chung tạo nên 1 liên kết cộng hoá trị, nên ta có liên kết đơn (trong phân tử H 2), liên kết ba (trong phân tử N 2).

* Liên kết cộng hóa trị không phân cực:

– Là liên kết tạo nên từ 2 nguyên tử của cùng 1 nguyên tố (phân tử H 2, N 2 có cùng độ âm điện), do đó liên kết trong các phân tử đó không phân cực. Đó là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

2. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử khác nhau

a) Sự hình thành phân tử hidro clorua HCl

– Mỗi nguyên tử H và Cl góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron chung để tạo thành 1 liên kết cộng hoá trị.

– Độ âm điện của clo là 3,16 lớn hơn độ âm điện của hiđro là 2,20 nên cặp electron liên kết bị lệch về phía clo, liên kết cộng hóa trị này bị phân cực.

– Công thức cấu tạo H-Cl; Công thức electron H:Cl

* Liên kết cộng hóa trị có phân cực:

– Là liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực.

– Trong công thức electron của phân tử có cực, người ta đặt cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

b) Sự hình thành phân tử Cacbon dioxit (Cacbonic) CO2

– Cấu hình electron nguyên tử của C(Z=6) là 1s 22s 22p 2, nguyên tử cacbon có 4 electron ở lớp ngoài cùng.

– Cấu hình electron nguyên tử của O(Z=8) là 1s 22s 22p 4, nguyên tử oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

– Trong phân tử CO 2, nguyên tử C nằm giữa 2 nguyên tử O và góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron. Mỗi nguyên tử O góp chung với nguyên tử C hai electron tạo ra 2 liên kết đôi.

– Ta có O::C::O là công thức electron ; O=C=O là công thức cấu tạo.

– Như vậy, mỗi nguyên tử C hay O đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng, đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.

– Độ âm điện của oxi (3,14) lớn hơn độ âm điện của C(2,55) nên cặp electron chung lệch về phía Oxi. Liên kết giữa hai nguyên tử oxi và cacbon là phân cực, nhưng phân tử CO 2 có cấu tạo thẳng nên 2 liên kết đôi phân cực (C=O) triệt tiêu nhau, kết quả là phân tử CO 2 không bị phân cực.

3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị

– Các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị có thể là chất rắn như đường, lưu huỳnh, iot,… có thể là chất lỏng: nước, ancol,… hoặc chất khí như khí cacbonic, clo, hiđro,…

– Các chất có cực như ancol etylic, đường,… tan nhiều trong dung môi có cực như nước. Phần lớn các chất không cực như iot, các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực như benzen, cacbon tetraclorua,…

– Nói chung, các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái.

II. Độ âm điện và Liên kết hóa học

– Trong phân tử, nếu cặp electron chung ở giữa 2 nguyên tử ta có liên kết cộng hoá trị không cực.

– Nếu cặp electron chung lệch về 1 phía của nguyên tử (có giá trị độ âm điện lớn hơn) thì đó là liên kết cộng hoá trị có cực.

– Nếu cặp electron chung lệch hẳn về 1 nguyên tử, ta sẽ có liên kết ion. Như vậy, liên kết ion có thể coi là trường hợp riêng của liên kết cộng hóa trị.

– Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Cách phân loại một cách tương đối theo thang độ âm điện của Pau – Linh như sau:

– Trong phân tử HCl ta có hiệu độ âm điện: 3,16 – 2,2 = 0,96 ⇒ liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hoá trị có cực.

– Trong phân tử H 2 ta có hiệu độ âm điện: 2,20 – 2,20 = 0,0 ⇒ liên kết giữa H và H là liên kết cộng hoá trị không cực.

III. Bài tập vận dụng liên kết cộng hóa trị

A. Giữa các phi kim với nhau.

B. Trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.

C. Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.

D. Được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

– Đáp án đúng: D. Được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

A. Trong liên kết cộng hóa trị cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

B. Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.

C. Liên kết cộng hóa trị không có cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hóa học.

D. Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.

– Đáp án đúng: B. Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.

A. Khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.

B. Khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.

C. Khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.

D. Khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.

Chọn đáp án đúng.

– Đáp án đúng: A. Khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.

– Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu. Thí dụ : K+ + Cl– → KCl.

– Liên kết cộng hóa trị không cực là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng những cặp electron chung. Thí dụ: Cl. + . Cl → Cl:Cl

– Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị có cực. Thí dụ: H. + . Cl → H :Cl hay H -Cl.

Dựa vào hiệu độ âm điện các nguyên tố, hãy cho biết có loại liên kết nào trong các chất sau đậy: AlCl 3, CaCl 2, CaS, Al 2S 3? (Lấy giá trị độ âm điện của các nguyên tố ở bảng 6 trang 45).

– Hiệu độ âm điện:

CaCl 2: 2,16. Liên kết ion

AlCl 3: 1,55. Liên kết cộng hóa trị có cực

CaS: 1,58.Liên kết cộng hóa trị có cực.

Al 2S 3: 0,97. Liên kết cộng hóa trị có cực.

– Công thức electron và công thức cấu tạo các phân tử sau:

a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó.

b) Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và A, A và Z, Z và X.

b) Cặp X và A, hiệu số độ âm điện là: 3,98 – 0,82 = 3,16, có liên kết ion.

– Cặp A và Z, hiệu số độ âm điện là: 3,44 – 0,82 = 2,62, có liên kết ion.

– Cặp X và Z, hiệu số độ âm điện là: 3,98 – 3,44 = 0,54, có liên kết cộng hóa trị có cực.

Bạn đang xem bài viết Bài 19. Luyện Tập Về Liên Kết Ion. Liên Kết Cộng Hoá Trị. Lai Hoá Các Obitan Nguyên Tử trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!