Xem Nhiều 2/2023 #️ Bài 4: Đột Biến Gen # Top 8 Trend | Tvzoneplus.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bài 4: Đột Biến Gen # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 4: Đột Biến Gen mới nhất trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Để hiểu đột biến gen là gì, bài học hôm nay chúng tôi sẽ đi sâu vào tìm hiểu về khái niệm, các dạng đột biến gen.

A. Lý Thuyết về gen

I. Khái niệm và các dạng đột biến gen.

1. Khái niệm

– Trong tự nhiên, các gen đều có thể bị đột biến nhưng với tần số thấp (10-6 – 10-4). Nhân tố môi trường gây ra đột biến gọi là tác nhân gây đột biến. Các cá thể mang đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình là thể đột biến.

– Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen từ đó tạo ra alen mới so với dạng ban đầu. ví dụ: Ở ruồi giấm gen A qui định mắt đỏ, sau khi bị đột biến tạo thành gen a qui định mắt trắng.

2. Các dạng đột biến

– Đột biến nhầm nghĩa (sai nghĩa): Biến đổi bộ 3 qui định axit amin này thành bộ 3 qui định axit amin khác (ví dụ: bộ 3 trước đột biến là UUA qui định a.auxin → sau đột biến thành UUX qui định a.a phenilalanine)

– Đột biến vô nghĩa: Biến đổi bộ 3 qui định axit amin thành bộ 3 kết thúc (ví dụ: bộ 3 trước đột biến là UUA quy định a.a leuxin → sau đột biến thành UAA là bộ 3 kết thúc không quy định a.a nào)

– Đột biến đồng nghĩa: Biến đổi bộ 3 này thành bộ 3 khác nhưng cùng mã hóa 1 axit amin (ví dụ: bộ 3 trước đột biến là UUA quy định a.a leuxin → sau đột biến thành UUG cùng qui định a.a leuxin)

– Đảo vị trí 2 cặp nucleotide thuộc 2 bộ 3 khác nhau → làm thay đổi 2 axit amin tương ứng

– Đảo vị trí 2 cặp nucleotide trong cùng 1 bộ 3 → chỉ làm thay đổi 1 axit amin

d. Đảo vị trí

II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến.

1. Nguyên nhân

– Do những sai sót ngẫu nhiên trong phân tử ADN xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của ADN.

– Tác động của các tác nhân vật lí, hóa học và sinh học của môi trường.

– Đột biến có thể phát sinh trong điều kiện tự nhiên hay do con người tạo ra (đột biến nhân tạo)

2. Cơ chế phát sinh đột biến gen

– Các bazơ nitơ thường tồn tại 2 dạng cấu trúc: dạng thường và dạng hiếm. Các dạng hiếm có những vị trí liên kết hidro bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng trong tái bản làm phát sinh đột biến gen

TD: Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin trong tái bản gây biến đổi thay thế G -X  T-A

a. Sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN:

– Sai hỏng ngẫu nhiên: TD liên kết giữa carbon số 1 của đường pentozơ và ađenin ngẫu nhiên bị đứt → đột biến mất adenin.

– Tác nhân vật lí: tia tử ngoại (tạo ra 2 phân tử timin trên cùng 1 mạch ADN →đột biến gen)

– Tác nhân hóa học: chất 5-brom uraxin (5BU) là chất đồng đẳng của timin gây biến đổi thay thế A-T → G-X

b. Tác động của các tác nhân gây đột biến:

– Tác nhân sinh học: Virus viêm gan siêu vi B, virus Herpes …→ đột biến gen.

III. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen.

1. Hậu quả

– Đa số ĐB gen (Đb điểm) gây hại, 1 số có thể trung tính (vô hại) hoặc có lợi cho thể ĐB.

+ ĐB đồng nghĩa: vô hại

+ ĐB sai nghĩa làm thay đổi chức năng của protein:

Theo hướng có lợi

Theo hướng có hại

– Mức độ gây hại của ĐB phụ thuộc vào đk môi trường cũng như tổ hợp gen.

Vd: ĐB gen kháng thuốc trừ sâu ở côn trùng. Trong đk môi trường không có thuốc trừ sâu thì có hại vì làm cơ thể phát triển yếu, nhưng trong đk có thuốc trừ sâu thì lại trở thành có lợi do kháng được thuốc làm cơ thể phát triển tốt hơn.

2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen

– Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống vì tạo ra nhiều alen mới (qui định kiểu hình mới)

– Đột biến giao tử: phát sinh trong giảm phân tạo giao tử, qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử

+ Đột biến gen trội: sẽ được biểu hiện thành kiểu hình ngay ở cơ thể đột biến

+ Đột biến gen lặn: biểu hiện thành kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử lặn (aa) vd: bệnh bạch tạng

+ Đột biến tiền phôi: đột biến xảy ra ở những lần phân bào đầu tiên của hợp tử tồn tại trong cơ thể và truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính

– Đột biến xoma: xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng, sẽ được nhân lên và biểu hiện ở một mô hoặc cơ quan nào đó (ví dụ: cành bị đột biến nằm trên cây bình thường do đột biến xoma ở đỉnh sinh trưởng). Đột biến xoma không thể di truyền qua sinh sản hữu tính.

B. Bài Tập:

Bài 1.Đột biến gen là gì? Nêu các dạng đột biến điểm thường gặp và hậu quả của nó.Bài 2.Nêu một số cơ chế phát sinh đột biến gen.

– Thể đột biến gen là những cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện ở kiểu hình.

Trả lời:

– Đột biến gen làm biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen sẽ dẫn đến biến đổi trình tự trong chuỗi ribônuclêôtit của mARN, qua đó làm biến đổi trình tự axit amin của prôtêin tương ứng gây nên hậu quả khác

Bài 2. Nêu một số cơ chế phát sinh đột biến gen.

Đột biến gen không chỉ phụ thuộc vào loại tác nhân, liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến mà còn phụ thuộc vào đặc điếm cấu trúc của gen. Có những gen bền vững ít bị đột biến, có những gen dễ bị đột biến tạo ra nhiều alen mới.

Ví dụ: gen xác định nhóm máu người có các alen IA1. IA2, IB, 10 quy định các nhóm máu A1, A2, B, A1B, A2B và O.

Trả lời:

Thông thường sự thay đổi một nuclêôtit nào đó xảy ra trên một mạch của phân tử ADN dưới dạng tiền đột biến. Các đột biến này tiếp tục được sao chép theo mẫu nuclêôtit lắp sai, các nuclêôtit lắp sai này sẽ liên kết với nuclêôtit bổ sung với nó và làm phát sinh đột biến. Ví dụ. đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X do chất 5-Brôm uraxin (5BU) gây nên.

Ngoài ra, còn gặp các đột biến như trong trường hợp xử lí ADN bằng chất acridin có thể làm mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit trên ADN, dẫn đến dịch khung đọc mã di truyền. Nếu acridin được chèn vào mạch khuôn cũ thì sẽ tạo nên đột biến thêm một cặp nuclêôtit. Nếu acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp sẽ tạo nên đột biến mất một cặp nuclêôtit.

Trường hợp đột biến mất hoặc thêm 1 hoặc 2 nuclêôtit làm cho khung đọc dịch chuyển dần đến thay đổi các côđon kể từ vị trí xảy ra đột biến.

Bài 3. Hậu quả chung của đột biến gen phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Đột biến gen làm biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen sẽ dẫn đến biến đổi trình tự trong chuỗi ribônuclêôtit của mARN, qua đó làm biến đổi trình tự axit amin của prôtêin tương ứng gây nên hậu quả khác nhau.

Tuy nhiên, có những đột biến gen là không có lợi cũng không có hại, một số ít trường hợp lại có lợi và làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.

Trả lời:

Bài 4. Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen?

Đột biến giao tử: phát sinh trong giảm phân tạo giao tử, qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử

+ Đột biến gen trội: sẽ được biểu hiện thành kiểu hình ngay ở cơ thể đột biến

Trả lời.

+ Đột biến gen lặn: biểu hiện thành kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử lặn (aa) vd: bệnh bạch tạng

– Đột biến tiền phôi: đột biến xảy ra ở những lần phân bào đầu tiên của hợp tử tồn tại trong cơ thể và truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính

– Đột biến xoma: xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng, sẽ được nhân lên và biểu hiện ở một mô hoặc cơ quan nào đó (ví dụ: cành bị đột biến nằm trên cây bình thường do đột biến xoma ở đỉnh sinh trưởng). Đột biến xoma không thể di truyền qua sinh sản hữu tính

– Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa và chọn giống

Bài 5. Hãy chọn câu đúng trong số các câu sau đây nói về đột biến điểm.

A. Trong số các loại đột biến điểm thì đột biến thay thế cặp nuclêôtit là ít gây hại nhất.

B. Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen.

C. Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến điểm là có hại.

D. Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hoá.

Bài 4. Đột Biến Gen Bai4Dot Bien Gen Doc

Giáo án giảng dạy môn Sinh học 12-Cơ bản

Trường THPT Tắc Vân Tuần 0 3 Tiết: 0 4

GV: Nêu khái niệm đột biến gen?

GV: Khi cấu trúc của gen thay đổi sẽ dẫn đến điều gì?

GV: Tần số đột biến gen tự nhiên lớn hay nhỏ, ta có thể điều chỉnh tần số này được hay không?

GV: Thế nào là đột biến? Có phải mọi đột biến đều biểu hiện thành kiểu hình không?

Phân biệt thể đột biến và đột biến?

I. Khái niệm và các dạng đột biến gen

– Mỗi đột biến gen dẫn đến thay đổi trình tự nuclêôtit tạo ra các alen khác nhau.

– Đa số đột biến gen tự nhiên là có hại, một số có lợi hoặc trung tính.

– Tần số đột biến của từng gen riêng lẻ là rất thấp (10 -6 – 10 -4 ), nhưng có thể thay đổi dưới tác động của các tác nhân gây đột biến (hoá học, vật lý, sinh học)

– Các tác nhân gây biến đổi vật chất di truyền gọi là đột biến. Khi đb đã biểu hiện thành kiểu hình được gọi là thể đột biến.

GV: Có những dạng đột biến gen nào? Nêu khái niệm và hậu quả của mỗi dạng đột biến gen đó?

GV: Tại sao cùng là đột biến thay thế một cặp nuclêôtit mà có trường hợp ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtêin, có trường hợp không. Yếu tố quyết định điều này là gì?

GV: Trong các dạng đột biến gen. Dạng nào nguy hiểm nhất. Dạng nào ít nguy hiểm nhất?

2. Các dạng đột biến gen:

a. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit:

– Khái niệm: một cặp nuclêôtit riêng lẻ trên ADN được thay thế bằng một cặp nuclêôtit khác.

+ Thay thế cùng loại: mã di truyền không thay đổi, không ảnh hưởng đến phân tử prôtêin mà gen điều khiển tổng hợp.

+ Thay thế khác loại: làm thay đổi mã di truyền, có thể ảnh hưởng đến prôtêin mà gen điều khiển tổng hợp.

b. Đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit:

– Khái niệm: ADN bị mất đi một cặp nuclêôtit hoặc thêm vào một cặp nuclêôtit nào đó.

– Hậu quả: hàng loạt bộ 3 bị bố trí lại kể từ điểm đột biến nên ảnh hưởng lớn đến phân tử prôtêin mà gen quy định tổng hợp.

GV: Hãy liệt kê các nguyên nhân gây ra đột biến gen mà em biết?

GV: Thế nào là bazơ thường và bazơ hiếm? Cơ chế phát sinh đột biến gen bởi các bazơ hiếm?

GV: Đột biến gen phát sinh sau mấy lần ADN tái bản?

GV: Kể tên các nhân tố gây đột biến và kiểu đột biến do chúng gây ra?

GV: Đột biến gen gây ra những hậu quả gì? Vì sao lại cho rằng hầu hết các đột biến là có hại?

GV: Vì sao đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu cơ bản cho quá trình tiến hoá?

GV: Vai trò của đột biến gen đối với quá trình chọn giống? Cho ví dụ?

+ Đột biến chân cừu ngắn ở Anh làm cho chúng không nhảy qua hàng rào được, không phá vườn.

+ Đột biến làm tăng khả năng sử dụng đất đai và đột biến làm mất tính cảm ứng quang chu kỳ phát sinh ở giống lúa Tám thơm (Hải Hậu) giúp các nhà chọn giống tạo ra giống lúa Tám thơm trồng được hai vụ trong năm, trên nhiều điều kiện đất đai kể cả vùng trung du miền núi.

II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen

1. Nguyên nhân:

– Do ngoại cảnh: tác nhân lý, hoá-sinh học

– Những rối loạn sinh lý, hoá sinh của t.bào

2. Cơ chế phát sinh đột biến gen:

a. Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN:

– Trong ADN có tỷ lệ nhất định những bazơ hiếm. Các bazơ này có những vị trí liên kết hyđrô bị thay đổi nên dễ kết cặp sai khi tái bản, nếu không được sửa chữa qua lần sao chép tiếp theo dễ gây đột biến.

b. Tác động của các tác nhân gây đột biến:

– Tác nhân vật lý: tia tử ngoại

– Tác nhân hoá học: 5BU

– Tác nhân sinh học: một số virut

III. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen

1. Hậu quả của đột biến gen:

Làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin nên đại đa số đột biến gen là có hại. Tuy nhiên một số đột biến gen là có lợi hoặc trung tính.

2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen:

a. Đối với tiến hoá:

– Làm xuất hiện các alen mới

– Cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá

b. Đối với chọn giống:

– Cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống

Giáo Án Sinh Khối 12 Bài 4: Đột Biến Gen

Tiết: 04 Ngày soạn: Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài, học sinh cần: Nêu được khái niệm và cơ chế phát sinh đột biến gen Nêu được hậu quả chung và ý nghĩa của đột biến gen. Chuẩn bị Tranh phóng to sơ đồ các hình 4.1 – 2 sgk Hình ảnh về thể đột biến Máy chiếu overhear III. Tiến trình lên lớp Kiểm tra sĩ số – ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Opêron là gì? Trình bày cấu trúc của opêron Lac ở E.coli Bài mới Hoạt động thầy – trò Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và các dạng đột biến Giáo viên đặt vấn đề vào bài mới Đột biến gen là gì? HSTL Giáo viên lưu ý: -biến đổi nhỏ Đột biến gen khác gì với thể đột biến. Tác nhân đột biến là gì? Có những loại tác nhân nào? Đột biến gen xảy ra ở loại tế bào nào? Hãy kể tên các dạng đột biến điểm? GV đưa hình yêu cầu học sinh nhân diện dạng đột biến. Trong các dạng đột biến trên, dạng nào gây hậu quả lớn hơn? giải thích. I. Khái niệm và các dạng đột biến gen 1. Khái niệm: * Thể đột biến là những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình. * Tác nhân gây đột biến: là các nhân tố gây nên đột biến. * Các loại tác nhân: Tác nhân hoá học (5BU) Tác nhân vật lí (tia phóng xạ, tử ngoại..), Tác nhân sinh học (virut trong cơ thể…) Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thức, xảy ra ỏ cả tế bào sinh dưỡngvà tế bào sinh dục. 2. Các dạng đột biến gen a. Đột biến thay thế một cặp nu: một cặp nu trong gen bị thay thế bằng một cặp nu khác có thể dẫn đến thay đổi trình tự a.a trong phân tử pr và thay đổi chức năng của pr. Hoạt dộng 2: Tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen Giáo viên chiếu hình và trình bày cơ chế phát sinh đột biến: -Do bắt cặp nhầm trong nhân đôi ADN Do tác nhân vật lí Do tác nhân hoá học Do tác nhân sinh học. II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen. 1. Nguyên nhân: – Do ngoại cảnh; tác động tác nhân vật lí, hoá học, sinh học bên ngoài – Do rối loạn sinh lí, hoá sinh của tế bào 2. Cơ chế phát sinh đột biến gen: * Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN * Tác động của các tác nhân gây đột biến – Tác động của các tác nhân vật lí; -Tác động của tác nhân hoá học – Tác nhân sinh học; VD như các virut viêm gen B. Hoạt động 3: Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen Tại sao nhiều đột biến điểm như đột biến thay thế cặp nu lại hầu như vô hại đối với thể mang đột biến? III. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen 1. Hậu quả của đột biến gen 2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen – Đối với tiến hoá; Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá – Đối với chọn giống: Cung cấp nguyên liệu cho chọn giống Củng cố bài học Đột biến gen là gì? Hayx trình bày các dạng đột biến và cơ ché phát sinh? 5. Bài về nhà: Làm câu hỏi trong sgk Một đoạn gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có có trình tự nuclêôtit như sau: 3’ – TAX TGX ATT AGG XXT XAX – 5’ Xác định trình tự của nuclêôtit trên mARN? Xác định trình tự các a.a trên phân tử pr do đoạn gen quy định. Khi xảy ra đột biến thay thế A bằng G ở côđon thứ 3 thì trình tựa.a trên pr thay đổi như thế nào? Nếu mất đi 1nuclêôtit thứ 9 thì trình tự và thành phần của a.a trên pr thay đổi như thế nào? Đọc trước bài đột biến gen 6. Rút kinh nghiệm sau khi giảng 7. Tư liệu bổ sung

Đột Biến Gen Và Các Bệnh Liên Quan Đến Đột Biến Gen Ở Người

Cập nhật lúc: 15:23 28-05-2015 Mục tin: Sinh học lớp 12

Đột biến gen là gì ? Có những dạng đột biến nào. Những nguyên nhân nào gây ra hiện tượng đột biến gen? Đột biến gen gây những hậu quả gì và những bệnh nào ở người do đột biến gen gây ra ?

Trong phần khái niệm các em cần chú ý phân biệt được khái niệm đột biến gen – đột biến điểm và thể đột biến

Thể đột biến là những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

Nhân tố gây nên đột biến gọi là tác nhân đột biến. Trong chọn giống, người ta chủ động dùng tác nhân đột biến tác động:

Tác động trực tiếp lên vật chất di truyền (rightarrow) tạo ra đột biến với tần số cao

Định hướng lên một số gen cần thiết để tạo những sản phẩm tốt phục vụ cho đời sống

Trong tự nhiên, đột biến gen có thể xảy ra ở các gen trong tế bào sinh dưỡng và sinh dục nhưng với tần số thấp 10-6 – 10-4.

Thay thế một cặp nucleotit: Một cặp nucleotit trong gen được thay thế bằng một cặp nucleotit khác . Đột biến thay thế có thể xảy ra các trường hợp:

Đột biến đồng nghĩa : Thay thế nucleotit này bằng một nucleotit khác nhưng không làm thay đổi axit amin

Đột biến sai nghĩa : Thay thế nucleotit này bằng một nucleotit khác làm thay đổi axit amin do mARN mã hóa

Đột biến vô nghĩa : Thay thế nucleotit này bằng một nucleotit khác dẫn đến làm biến đổi bộ ba mã hóa axit amin thành bộ ba kết thúc .

Mất hoặc thêm một cặp nucleotit : Khi đột biến làm mất hoặc thêm một cặp nucleotit trong gen thì sẽ dẫn đến hiện tượng mã di truyền bị đọc sai từ vị trí xảy ra đột biến . Và làm thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit làm thay đổi cấu trúc của protein

Tác động của các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hoặc do các rối loạn sinhlí hóa sinh của tế bào .

Bazo nito dạng thường có thể hỗ biến thành bazo nito dạng hiếm, kết cặp không đúng trong quá trình nhân đôi ADN dẫn đến phát sinh đột biến gen

Gen ở trạng thái tiền đột biến, nếu không được sửa sai thì sau lần nhân đôi tiếp theo sẽ phát sinh đột biến gen

Tác nhân vật lý: Tia tử ngoại UV có thể làm cho hai bazo Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau đẫn đến phát sinh đột biến gen

Tác nhân hóa học như 5 brôm uraxin (5-BU) là chất đồng đẳng của Timin gây ra đột biến thay thế A – T bằng G – X .

Tác nhân sinh học: virut,…

Đột biến gen làm biến đổi trình tự nucleotit của gen (rightarrow) biến đổi trình tự nucleotit trên mARN (rightarrow) có thể thay đổi trình tự axit amin trong protein

Đột biến thay thế một cặp nucleotit chỉ làm thay đổi một bộ ba mã hóa có thể không ảnh hưởng đến chức năng hoặc cũng có thể làm thay đổi chức năng của protein

Đột biến mất ( thêm) một cặp nucleotit : mã di truyền đọc sai từ vị trí xảy ra đột biến trở đi -(rightarrow) thay đổi cấu trúc và chức năng protein (rightarrow) có thể có lợi hoặc gây hại cho cơ thể

Mức độ gây hại của đột biến gen phụ thuộc vào 2 yếu tố : điều kiện môi trường và tổ hợp gen

IV. CÁC BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘT BIẾN GEN Ở NGƯỜI

Bạn đang xem bài viết Bài 4: Đột Biến Gen trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!