Xem Nhiều 6/2023 #️ Công Thức Tính Chu Vi Hình Vuông, Diện Tích Hình Vuông Đầy Đủ Nhất # Top 14 Trend | Tvzoneplus.com

Xem Nhiều 6/2023 # Công Thức Tính Chu Vi Hình Vuông, Diện Tích Hình Vuông Đầy Đủ Nhất # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Thức Tính Chu Vi Hình Vuông, Diện Tích Hình Vuông Đầy Đủ Nhất mới nhất trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Công thức tính chu vi diện tích hình vuông lớp 3 là những phần vô cùng căn bản mà ta đã được học từ cấp bậc tiểu học. Hình vuông là 1 trong những hình có công thức tính diện tích và chu vi dễ nhớ nhất trong các loại hình. Bạn cũng có thể dễ dàng áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật cho hình vuông. Chính vì vậy đây là một kiến thức cơ bản bạn cần phải nắm vững.

1. Hình vuông là gì ? Khái niệm về hình vuông

Hình vuông là 1 hình tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau. Hình vuông có đầy đủ các tính chất của 1 hình chữ nhật, hình thoi và hình thang. Hình vuông có 4 góc vuông, đường chéo vuông góc tại trung diểm, 2 cặp cạnh đối song song với nhau

Có thể coi hình vuông là hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau, hoặc là hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau.

Tính chất của hình vuông

2 đường chéo bằng nhau, vuông góc và giao nhau tại trung điểm của mỗi đường.

2 đường chéo của hình vuông cắt các góc của nó.

Có 2 cặp cạnh song song.

Có 4 cạnh bằng nhau.

Tổng 4 góc bằng 360°, mỗi góc bằng 360°/4 = 90°.

Có một đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp đồng thời tâm của cả hai đường tròn trùng nhau và là giao điểm của hai đường chéo của hình vuông.

1 đường chéo sẽ chia hình vuông thành hai phần có diện tích bằng nhau.

Giao điểm của các đường phân giác, trung tuyến, trung trực đều trùng tại một điểm.

Có tất cả tính chất của hình chữ nhật, hình bình hành và hình thoi.

Dấu hiệu nhận biết hình vuông

Một hình tứ giác là một hình vuông nếu như và chỉ nếu như nó là một trong những hình sau:

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.

Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc.

Hình chữ nhật có một đường chéo là phân giác của một góc.

Hình thoi có một góc vuông.

Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.

Hình bình hành có một góc vuông và hai cạnh kề bằng nhau.

2. Công thức tính chu vi hình vuông

Chu vi hình vuông là độ dài đường bao quanh của hình vuông. Công thức tính chu vi hình vuông như sau :

P = s x 4.

Trong đó :

P là ký hiệu chu vi.

s là độ dài một cạnh bất kì của hình vuông.

Công thức này được phát biểu bằng lời như sau : chu vi của hình vuông là độ dài của 4 cạnh hình vuông đó hoặc chu vi của một hình vuông là 4 lần độ dài của 1 cạnh góc vuông.

Ví dụ: Có một hình vuông ABCD có chiều dài các cạnh bằng nhau và bằng 5cm. Yêu cầu tính chu vi hình vuông ABCD?

Áp dụng theo công thức tính chu vi hình vuông ở trên, ta có các cạnh a=b=c=d =5 cm. Như vậy khi đưa vào công thức tính chu vi hình vuông, ta có:

P = 5 x 4 = 20 cm

3. Công thức tính diện tích hình vuông

Khái niệm tính diện tích hình vuông: Là bình phương độ dài của cạnh trong hình vuông.

Công thức tính diện tích hình vuông: S = a x a Hoặc S = a² .Trong đó

a : Độ cài của một cạnh bất kỳ trong hình vuông

S: Diện tích hình vuông

Ví dụ Hình vuông ABCD có chiều dài cạnh là 5cm chúng ta sẽ có

Cách tính diện tích hình vuông, chu vi hình vuông

Diện tích hình vuông ABCD: S(ABCD)=5² = 25 cm²

Chu vi hình vuông ACBD: P(ABCD) = 4×5=20cm

4. Video hướng dẫn công thức tính chu vi, diện tích hình vuông

5. Các dạng bài toán tính, công thức tính chu vi diện tích hình vuông

Để bạn có thể hiểu hơn về công thức chu vi của hình vuông thì có thể áp dụng vào một số bài tập sau:

Bài tập 1 : Tính chu vi của hình vuông khi biết 1 cạnh

Đề bài : tính chu vi của hình vuông ABCD có độ dài các cạnh đều bằng 6cm.

Cách làm : áp dụng công thức tính chu vi của hình vuông P = a x 4 ta có :

Chu vi hình vuông ABCD là : 6 x 4 = 24 ( cm)

Đáp số : 6cm.

Bài tập 2 . Tính chu vi của hình vuông trong trường hợp biết diện tích, tim chu vi Với dạng bài tập này cần áp dụng kiến thức sau :

Công thức tính diện tích S = a2.

Công thức tính diện tích hình vuông P = a x 4.

Để tính được chu vi của một hình vuông đầu tiên cần sử dụng công thức tính diện tích để tìm ra độ dài cạnh, sau đó áp dụng vào công thức tính chu vi của hình vuông.

Đề bài : tính diện tích hình vuông BDEF biết diện tích hình vuông đó bằng 20 cm2.

Vậy chu vi của hình vuông BDEF là 2√5 x 4 = 8√5 (cm).

Đáp số :8√5 (cm).

Bài tập 3 : Tính chu vi của hình vuông nội tiếp đường tròn khi biết bán kính Hình vuông nội tiếp hình tròn là hình vuông được vẽ trong hình tròn, sao cho 4 đỉnh của hình vuông đó nằm trên đường tròn. Với bài toán này để tính được chu vi của hình vuông cần phải tính được độ dài cạnh hình vuông ( áp dụng định lý pitago a2 + b2 = c2, trong đó a, b là cạnh góc vuông, c là cạnh huyền ).Sau khi biết được độ dài cạnh góc vuông áp dụng công thức để tính chu vi của hình vuông đó.

Đề bài : Tính chu vi của hình vuông nội tiếp hình tròn, biết bán kính bằng 10.

Bài giải :

Theo đề bài ta có r = 10 nên đường chéo của hình vuông này là 2 x 10 = 20.

Vậy chu vi của hình vuông P = 14,142 x 4 = 56,57 cm.

Đáp số :56,57 cm

Định Nghĩa Hình Vuông, Công Thức Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Vuông

Số lượt đọc bài viết: 13.426

Định nghĩa hình vuông: Hình vuông là hình tứ giác có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

Hình vuông là hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau.

Hình vuông là hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau.

Hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi.

Hai đường chéo hình vuông bằng nhau, vuông góc và giao nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Giao điểm hai đường chéo của hình vuông là tâm của đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp.

Giao của các đường phân giác, trung tuyến, trung trực đều trùng tại một điểm.

Một đường chéo sẽ chia hình vuông thành hai phần có diện tích bằng nhau.

Có một đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp, đồng thời tâm của cả hai đường tròn trùng nhau và là giao điểm của hai đường chéo của hình vuông.

Hình vuông có tất cả tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác một góc là hình vuông.

Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

Công thức tính chu vi hình vuông

Chu vi hình vuông bằng tổng độ dài 4 cạnh của nó: P = a.4

Công thức tính diện tích hình vuông

Diện tích hình vuông bằng bình phương độ dài của cạnh: S = (a^{2}) Trong đó: a độ dài của cạnh hình vuông

Bài tập về định nghĩa hình vuông

Ví dụ 1 : Một tờ giấy hình vuông cạnh 80mm. Tính diện tích tờ giấy đó theo (cm^{2})?

Đổi (80 mm = 8 cm)

Diện tích tờ giấy là: (S=8times 8=64) ((cm^{2}))

Ví dụ 2: Một hình vuông có chu vi 20cm. Tính diện tích hình vuông đó

Độ dài cạnh hình vuông là: (20div 4=5) (cm)

Diện tích của hình vuông là: (5times 5=25) ((cm^{2}))

Ví dụ 3: Để ốp thêm một mảng tường người ta dùng hết 9 viên gạch men, mỗi viên gạch hình vuông cạnh 10cm. Hỏi diện tích mảng tường được ốp thêm là bao nhiêu (cm^{2})?

Diện tích một viên gạch men là: (10times 10=100) ((cm^{2}))

Diện tích mảng tường được ốp thêm là: (100times 9=900) ((cm^{2}))

Ví dụ 4: Các phát biểu sau đây sai hay đúng

Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo). – Sai

Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4. – Sai

Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo ) rồi nhân với 2. – Sai

Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó. – Đúng

Cách Tính Chu Vi Hình Vuông

Bài viết chia sẻ khái niệm chu vi hình vuông, cách tính chu vi hình vuông, hỗ trợ bạn đọc hiểu bản chất vấn đề để áp dụng vào việc giải các bài tập về tính chu vi hình vuông một cách nhanh chóng, dễ dàng. Một vài dạng bài tập tính chu vi hình vuông toán lớp 3 từ đơn giản đến nâng cao cũng được tổng hợp ở bài viết này.

Cách tính chu vi hình thang vuông Cách tính chu vi hình thang chi tiết Cách tính chu vi hình chữ nhật Cách tính chu vi đa giác Cách tính chu vi hình tròn

Tìm hiểu lý thuyết, cách tính chu vi hình vuông

Cách tính chu vi hình vuông

1. Công thức tính chu vi hình vuông

– Khái niệm hình vuông: hình vuông là tứ giác đều có bốn cạnh bên bằng nhau và vuông góc với nhau.

– Lý thuyết chu vi hình vuông: Chu vi hình vuông là tổng độ dài 4 cạnh của hình vuông

– Công thức tính chu vi hình vuông: P = 4 x a

Trong đó: P là chu vi hình vuông

a là độ dài cạnh của hình vuông

Từ đây, ta cũng dễ dàng tìm được công thức tính nửa chu vi hình vuông như sau:

1/2 P = (4 x a)/2 = 2a 2. Bài tập tính chu vi hình vuông Trường hợp 1: Cách tính chu vi hình vuông toán lớp 3 Bài tập 1: Tính chu vi hình vuông cạnh a với a = 9cm, 15cm Lời giải:

Gọi hình vuông đã cho là ABCD

Áp dụng công thức tính chu vi hình vuông, ta có

P (ABCD)= 4 x 9 = 36 Cm

Đáp án: Chu vi hình vuông ABCD là 36 cm

Tương tự, ta cũng có thể dễ dàng tính chu vi hình vuông có cạnh 15cm là 60cm

Bài tập 2: Tính chu vi hình vuông ABCD có kích thước ghi trên hình vẽ

Tính chu vi hình vuông ABCD khi biết kích thước cạnh là 10cm.

Tương tự với dạng bài tập 1, chúng ta có thể dễ dàng tính được chu vi hình vuông EFGH trong hình là 40cm

Trường hợp 2: Tính chu vi hình vuông khi biết diện tích Bài tập 3: Tính chu vi hình vuông có diện tích là 36 cm2

Với dạng bài tập này, ngoài công thức tính chu vi hình vuông, chúng ta cũng cần nhớ lại công thức tính diện tích hình vuông. Cụ thể:

S = a x a Hoặc S = a2

Trong đó: S là diện tích hình vuông, a là cạnh hình vuông

Lời giải

Gọi hình vuông đã cho là ABCD, các cạnh AB = BC = CD= AD = a. Theo dữ liệu bài ra ta có diện tích hình vuông ABCD là 36 cm2. Như vậy

S (ABCD) = a x a = 36 cm2

Như vậy a = 6 cm

Áp dụng công thức tính chu vi hình vuông, ta có: P (ABCD) = 6 x 4 = 24 cm

Đáp án: Chu vi hình vuông ABCD là 24cm

https://9mobi.vn/cach-tinh-chu-vi-hinh-vuong-25726n.aspx Tương tự như hình vuông, hình thoi cũng là loại tứ giác đều có 2 cặp cạnh đối song song và bằng nhau. Để biết chi tiết khái niệm, công thức tính chu vi hình thoi, các bạn có thể tham khảo bài viết hướng dẫn cách tính chu vi hình thoi của 9mobi.vn

Công Thức Tính Diện Tích Hình Thang, Chu Vi Hình Thang

Cách tính diện tích hình thang, chu vi hình thang

Công thức tính diện tích hình thang, chu vi hình thang

1. Công thức tính diện tích hình thang

Trước tiên tính công thức chung của hình thang chúng ta sẽ có công thức: trung bình cộng 2 cạnh đáy nhân với chiều cao giữa 2 đáy.

Theo như công thức trên diện tích hình thang định nghĩa bằng lời là Diện tích của hình thang bằng chiều cao nhân với trung bình cộng của tổng hai cạnh đáy.

2. Công thức tính chu vi hình thang, cách tính chu vi hình thang

P = a + b + c + d

Theo như công thức trên chu vi hình thang được định nghĩa theo lời: Chu vi hình thang bằng tổng độ dài của hai đáy và cạnh bên.

Hình thang vuông: Có một cạnh bên vuông góc với hai đáy, cạnh bên đó chính là chiều cao hình thang vuông. Khi tính diện tích hình thang vuông ta tính như cách tìm hình thang.

Ví dụ cụ thể giả sử ta có hình thang ABCD với các cạnh AB = 8, cạnh đáy CD = 13, chiều cao giữa 2 cạnh đáy là 7 thì chúng ta sẽ có diện tích hình thang là:

S(ABCD) = (8+13)/2 x 7 = 73.5

Tương tự ví dụ với trường hợp hình thang vuông chúng ta cũng tính tương tự

S(ABCD) = (AB + CD)/2 x AC = (10.9 + 13)/2 x 8 = 95.6

3. Tính diện tích hình thang khi biết 4 cạnh

Thì có thể áp dụng công thức tính diện tích hình thang như sau:

Ngoài ra trong trường hợp tính diện tích hình thang khi biết các cạnh các bạn có thể tách ra thành 2 tam giác và 1 hình chữ nhật hoặc kẻ thêm đường giao giữa 2 cạnh bên và áp dụng công thức Heron tính diện tích tam giác và suy ra được diện tích hình thang. Công thức trên cũng được hình thành từ cách này.

Công thức heron tính diện tích tam giác

Gọi S là diện tích và độ dài 3 cạnh tam giác lần lượt là a, b và c

Với p là nửa chu vi của tam giác.

Công thức Heron còn có thể được viết lại bằng

4. Bài tập hình thang, diện tích hình thang

Câu 1. Cho hình thang ABCD có độ dài đường cao là 4,2 dm, diện tích = 36,12 dm 2 và đáy lớn CD dài hơn đáy bé AB là 7,8 dm. Kéo dài AD và BC cắt nhau tại E. Biết AD = 3/5 DE. Hỏi diện tích hình tam giác ABE là bao nhiêu?

Câu 2. Cho hình thang ABCD. Bốn điểm M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Biết diện tích tứ giác MNPQ là 115 cm 2. Tính diện tích hình thang ABCD.

Câu 3. Cho hình thang vuông ABCD (góc A, D là góc vuông) có AB=4cm, DC=5cm, AD=3cm. Nối D với B được hai hình tam giác ABD và BDC.

a) Tính diện tích hình tam giác đó.

b) Tính tỉ số phần trăm của diện tích hình tam giác ABD và diện tích hình tam giác BDC.

Câu 4. Tính diện tích hình thang có :

a). Đáy lớn 8m; đáy bé 75dm; chiều cao 32dm.

b). Đáy lớn 1,9m; đáy bé 1,3m; chiều cao 0,9m.

c). Đáy lớn 2/3m; đáy bé 1/2m; chiều cao 3/5m.

Câu 5. Tính chiều cao hình thang có:

a). Diện tích 30cm²; đáy lớn 8cm và đáy bé 0,4dm.

b). Diện tích 6,4 dm²; đáy lớn 1,8dm; đáy bé 1,4dm.

c). Diện tích 3/4m²; đáy lớn 1/4m và đáy bé 1/8m.

Câu 6. Tính tổng hai đáy hình thang có:

a). Diện tích 3,6 dam²; chiều cao 1,2dam.

b). Diện tích 3/4m²; chiều cao 2/3m.

c). Diện tích 2400cm²; chiều cao 3,8dm.

Câu 7. Một miếng đất hình thang có đáy bé 18m và bằng ¾ đáy lớn. Tính diện tích miếng đất hình thang?

Câu 8. Một thửa ruộng hình thang vuông có cạnh bên vuông góc với 2 đáy dài 30,5m; đáy lớn 120,4m; đáy bé 79,6m.

a. Tính diện tích thửa ruộng bằng dam²

b. Trung bình 100dam 2 thu được 65,2kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng thu được bao nhiêu kg thóc?

Câu 9. Một hình thang có tổng hai đáy 110cm. Tổng của đáy lớn và chiều cao 114cm. Tổng của đáy bé và chiều cao là 68cm. Tính diện tích hình thang?

Câu 10. Một hình thang có đáy bé 2,8dm.Đáy lớn bằng 7/3 đáy bé và bằng 5/3 chiều cao. Tính diện tích hình thang.

Câu 11. Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 140m và bằng 4/3 đáy bé, chiều cao 56,4m. Tính ra cứ 5dam² thì thu hoạch được 320kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu được bao nhiêu tấn thóc?

Câu 12. Một miếng đất hình thang có tổng đáy lớn, đáy bé và chiều cao là 90m. Đáy bé bằng 3/4 đáy bé; chiều cao bằng ½ đáy lớn. Biết rằng cứ 2 dam² thì cần phải bón 50kg phân. Hỏi bón cả thửa ruộng thì cần phải có bao nhiêu tạ phân?

Câu 13. Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 75,6m; đáy bé 62,4m và chiều cao 40m. Biết rằng 2/5 diện tích thửa ruộng trồng ngô, 1/3 diện tích trồng khoai, còn lại trồng đậu phộng. Tính diện tích trồng mỗi loại cây trên?

Các bạn có thể luyện tập các bài tập về diện tích hình thang sau: 31 Bài Toán về diện tích hình thang

5. Giải Bài tập về hình thang lớp 5

Để học tốt Toán lớp 5, các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao, các em tham khảo các chuyên mục sau:

Các công thức tổng hợp rất quan trọng trong các kì thi, các em học sinh có thể tham khảo chi tiết các công thức sau đây:

Bạn đang xem bài viết Công Thức Tính Chu Vi Hình Vuông, Diện Tích Hình Vuông Đầy Đủ Nhất trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!