Xem Nhiều 12/2022 #️ Đề Cương Ôn Tập Gdcd Lớp 10 / 2023 # Top 16 Trend | Tvzoneplus.com

Xem Nhiều 12/2022 # Đề Cương Ôn Tập Gdcd Lớp 10 / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Cương Ôn Tập Gdcd Lớp 10 / 2023 mới nhất trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.

Những vấn đề quan trọng của thế giới đương đại.

Những vấn đề cần thiết của xã hội.

Những vấn đề khoa học xã hội

Triết học là khoa học nghiên cứu về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới.

Triết học là khoa học nghiên cứu về vị trí của con người trong thế giới.

Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

Triết học là hệ thống các quan điểm chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy.

A. Môn Xã hội học. B. Môn Lịch sử.

C. Môn Chính trị học. D. Môn Sinh học.

A.Toán học. B. Sinh học.

B.Hóa học. D. Xã hội học.

A.Sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất.

B.Sự phân chia, phân giải của các chất hóa học.

C.Sự phân tách các chất hóa học.

D.Sự hóa hợp các chất hóa học.

A. Lí luận Mác – Lênin. B. Triết học.

C. Chính trị học. D. Xã hội học.

A. Thế giới tồn tại khách quan. B. Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động.

C. Giới tự nhiên là cái sẵn có. D. Kim loại có tính dẫn điện.

A.Triết học là khoa học của các khoa học.

B.Triết học là một môn khoa học.

C.Triết học là khoa học tổng hợp.

D.Triết học là khoa học trừu tượng.

A.Vai trò đánh giá và cải tạo thế giới đương đại.

B.Vai trò thế giới quan và phương pháp đánh giá.

C.Vai trò định hướng và phương pháp luận.

D.Vai trò thế giới quan và phương pháp luận chung.

A. Quan niệm sống của con người. B. Cách sống của con người.

C. Thế giới quan. D. Lối sống của con người.

Tôn giáo → Triết học → huyền thoại.

Huyền thoại → tôn giáo → Triết học.

Triết học → tôn giáo →huyền thoại.

Huyền thoại → Triết học → tôn giáo.

A. Tư duy và vật chất. B. Tư duy và tồn tại.

C. Duy vật và duy tâm. D. Sự vật và hiện tượng.

A.Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học.

B.Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của Triết học.

C.Khái niệm vấn đề cơ bản của Triết học.

D.Vấn đề cơ bản của Triết học.

A.Cách trả lời mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học.

B.Cách trả lời thứ hai vấn đề cơ bản của Triết học.

C.Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

D.Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học.

A. Thế giới quan duy tâm. B. Thế giới quan duy vật.

C. Thuyết bất khả tri. D. Thuyết nhị nguyên luận.

A.Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức.

B.Ý thức là cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên.

C.Vật chất và ý thức cùng xuất hiện.

A. Cách thức đạt được chỉ tiêu. B. Cách thức đạt được ước mơ.

C. Cách thức đạt được mục đích. D. Cách thức làm việc tốt.

A.Học tuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới.

B.Học thuyết về các cách thức, quan điểm nghiên cứu khoa học.

C.Học thuyết về các phương pháp cải tạo thế giới.

D.Học thuyết về phương án nhận thức khoa học.

A.Hiện tượng oxi hóa của kim loại.

B.Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động.

C.Sự hình thành và phát triển của xã hội.

D.Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành mưa.

Câu 21. Quan niệm cho rằng ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên, sản sinh ra vạn vật, muôn loài thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào ?

A.Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông

B.Mọi sự vật hiện tượng đều có quan hệ nhân quả.

B.Giới tự nhiên là cái có sẵn, phát triển không ngừng. Con người và xã hội loài người là sản phẩm của sự phát triển của giới tự nhiên.

C.Con người khi sinh ra đã chịu sự chi phối của số mệnh

A.Con người không thể nhận thức được thế giới khách quan

B.Con người vừa có thể nhận thức được vừa không thể nhận thức được thế giới khách

D.Con người nhận thức được tất cả mọi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan.

C.Con người là sản phẩm của giới tự nhiên, tồn tại trong môi trường tự nhiên và cùng phát triển với môi trường tự nhiên.

C.Xã hội loài người phát triển qua nhiều giai đoạn

A.Sự tồn tại của thế giới khách quan

B.Theo ý muốn của con người

C.Tôn trọng quy luật khách quan

Câu 6. Trong các sự vật, hiện tượng sau, sự vật, hiện tượng nào không tồn tại khách quan ?

A. Từ trường trái đất B. Ánh sáng

C. Mặt trời D. Diêm vương

B.Giới tự nhiên và đời sống xã hội

C.Thế giới khách quan và xã hội.

D.Đời sống xã hội và tư duy.

A.Mọi sự biến đổi của sự vật hiện tượng là khách quan.

B.Mọi sự biến đổi đều là tạm thời.

C.Mọi sự biến đổi của sự vật, hiện tượng xuất phát từ ý thức của con người.

D.Mọi sự vật, hiện tượng không biến đổi.

A.Ngắt quãng. B. Thụt lùi.

A. Vận động cơ học. B. Vận động vật lí

A. Phong phú và đa dạng. B. Khái quát và cơ bản.

A.Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của sự vật, hiện tượng.

B.Vận động là mọi sự biến đổ nói chung của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống xã hội.

C.Triết học Mác – Lênin khái quát có năm hình thức vận động cơ bản trong thế giới vật chất.

D.Trong thế giới vật chất có những sự vật, hiện tượng không vận động và phát triển.

A.Sự di chuyển các vật thể trong không gian.

B.Sự tiến bộ của những học sinh cá biệt.

C.Quá trình bốc hơi của nước.

D.Sự biến đổi của nền kinh tế.

A.Quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật.

B.Sư thay đổi thời tiết của các mùa trong năm.

C.Quá trình điện năng chuyển hóa thành quang năng.

D.Quá trình thay thế các chế độ xã hội trong lịch sử.

A. Cơ học B. Vật lí

C. Hóa học D. Sinh học

C. Sinh học D. Xã hội

A.Độc lập tách rời nhau, không có mối quan hệ với nhau.

B.Có mối quan hệ hữu cơ với nhau và có thể chuyển hóa lẫn nhau.

C.Tồn tại riêng vì chúng có đặc điểm riêng biệt.

D.Không có mối quan hệ với nhau và không thể chuyển hóa lẫn nhau.

Â.Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.

B.Sự thay đổi các chế độ xã hội trong lịch sử.

C.Sự biến đổi của công cụ lao động qua các thời kì.

D.Sự chuyển hóa từ điện năng thành nhiệt năng.

C. Sự thay thế nhau. D. Sự bao hàm nhau.

A.Hình thức vận động thấp bao hàm các hình thức vận động cao.

B.Hình thức vận động cao bao hàm các hình thức vận động thấp.

C.Các hình thức vận động không bao hàm nhau.

D.Các hình thức vận động không có mối quan hệ với nhau.

A.Sự vật và hiện tượng không biến đổi.

B.Sự vật và hiện tượng luôn không ngừng biến đổi.

C.Sự vật và hiện tượng trong xã hội lặp đi lặp lại.

D.Sự vật và hiện tượng biến đổi phụ thuộc vào con người.

A.Sự biến đổi của sinh vật từ đơn bào đến đa bào.

B.Sự thoái hóa của một loài động vật theo thời gian.

D.Nước đun nóng bốc thành hơi nước.

A.Vận động theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao.

B.Vận động đi lên từ thấp đến cao và đơn giản, thẳng tắp.

C.Vận động đi lên từ cái cũ đến cái mới.

D.Vận động đi theo một đường thẳng tắp.

A.Bé gái → thiếu nữ →người phụ nữ trưởng thành →bà già.

B.Nước bốc hơi →mây →mưa →nước.

C.Học lực yếu →học lực trung bình → học lực khá

D.Học cách học →biết cách học.

A. Rút dây động rừng B. Nước chảy đá mòn.

A.Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác tiến bộ hơn.

B.Sự tác động qua lại giữa các kết cấu vật chất ở mọi nơi trên thế giới.

C.Sự xuất hiện các hạt cơ bản.

D.Sự xuất hiện các giống loài mới.

A.Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái bất biến.

B.Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng.

C.Xem xét sự vật hiện tượng trong hoàn cảnh cụ thể của nó để tránh nhầm lẫn.

D.Xem xét sự vật hiện tượng trong hình thức vận động cao nhất của nó.

A.Mọi sự vận động đều là phát triển.

B.Vận động và phát triển không có mối quan hệ với nhau.

C.Không phải bất kì sự vận động nào cũng là phát triển.

D.Không phải sự phát triển nào cũng là vận động.

C. Tư duy D. Đời sống.

A. Tự nhiên B. Xã hội

A.Sự phát triển diễn ra quanh co, phức tạp, không dễ dàng.

C.Cần giữ nguyên những đặc điểm của cái cũ

D.Cần tránh bảo thủ, thái độ thành kiến về cái mới.

A. Góp gió thành bão B. Kiến tha lâu cũng đầy tổ

kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là:

B.Cái mới ra đời tiến bộ, hoàn thiện hơn cái cũ

Câu 30. Các sự vật, hiện tượng vật chất tồn tại được là do:

B.Chúng luôn luôn biến đổi

Câu 32. Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên và xã hội là

A. Vừa xung đột nhau, vừa bài trừ nhau.

B. Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

C. Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

D. Vừa chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau.

C. Bốn mặt đối lập D. Nhiều mặt đối lập.

C. Phát triển D. Vận động.

C. Xung đột nhau D. Ngược chiều nhau

A. Liên tục đấu tranh với nhau

B. Thống nhất biện chứng với nhau

C. Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau

D. Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau

A. Sự khác nhau giữa các mặt đối lập B. Sự phân biệt giữa các mặt đối lập

C. Sự phủ định giữa các mặt đối lập D. Sự phát triển giữa các mặt đối lập

A. Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập B. Sự phủ định giữa các mặt đối lập

A. Cùng bổ sung cho nhau phát triển

B. Thống nhất biện chứng với nhau

C. Liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề để cho nhau tồn tại

D. Gắn bó mật thiết với nhau, chuyển hóa lẫn nhau

A. Một tập hợp B. Một thể thống nhất

A. Bất kì mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn

B. Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

C. các mặt đối lập của mâu thuẫn vừa thống với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

D. Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó có hai mặt đối lập

A. Giai cấp nông dân đấu tranh chống lại địa chủ trong xã hội phong kiến

B. Nam và Lan hiểu lầm nhau dẫn đến to tiếng

C. Mĩ thực hiện chính sách cấm vận I-ran

D. Hai gia đình hàng xóm tranh chấp đất đai

A. Sự vật hiện tượng được giữ nguyên trạng thái cũ.

B. Sự vật, hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật, hiện tượng mới.

C. Sự vật, hiện tượng bị biến đổi theo chiều hướng tích cực

D. Sự vật, hiện tượng bị tiêu vong.

A. Có hai mặt đối lập ràng buộc, tác động lẫn nhau.

B. Có hai mặt đối lập liên hệ chặt chẽ với nhau

C. Có những mặt đối lập xung đột với nhau.

D. Có nhiều mặt đối lập trong một sự vật.

A. Xung đột với nhau B. Có xu hướng ngược chiều nhau

A. Mâu thuẫn Triết học là phương thức tồn tại của thế giới vật chất

B. Mẫu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

C. Mâu thuẫn là cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

D. Mâu thuẫn là khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

A. Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một mâu thuẫn

B. Hai mặt đối lập cùng gạt bỏ nhau.

C. Hai mặt đối lập làm tiền đề tồn tại cho nhau

D. Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau.

A. Đấu tranh và thống nhất đều là tương đối.

B. Đấu tranh và thống nhất đều là tuyệt đối.

C. Đấu tranh là tuyệt đối, thống nhất là tương đối.

D. Đấu tranh là tương đối, thống nhất là tuyệt đối.

A. Bảng đen và phấn trắng B. Thước dài và thước ngắn

A. Quy luật tồn tại của sinh vật B. Sự đồng nhất giữa các mặt đối lập

C. Sự phủ định biện chứng. D. Sự chuyển hóa của các sự vật

A. Quy luật mâu thuẫn, quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định.

B. Quy luật mâu thuẫn, quy luật phủ định của phủ định, quy luật biến đổi.

C. Quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định, quy luật tiến hóa.

D. Quy luật lượng – chất, quy luật vận động, quy luật phủ định của phủ định.

C. Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới. D. Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.

A. Thực hiện chủ trương “dĩ hòa vi quý”. B. Tránh tư tưởng “đốt cháy giai đoạn”

A. Tham gia dọn sạch đinh trên đường.

B. Đấu tranh ngăn chặn, xử lí những kẻ rải đinh.

C. Chú ý điều khiển phương tiện tránh những vật sắc nhọn trên đường.

D. Đặt biển cảnh báo tại những đoạn đường có tình trạng “đinh tặc”.

D.Các mặt đối lập triệt tiêu nhau.

Câu 27. Hiểu như thế nào là không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn triết học?

A.Sự vật hiện tượng có sự chuyển biến tích cực

Câu 31. Trong các ví dụ sau, ví dụ nào không phải là mâu thuẫn theo quan niệm triết học ?

Câu 32. Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó hai mặt đối lập vừa………..,vừa……….

thống nhất với nhau -đấu tranh với nhau D. thống nhất với nhau-tồn tại cùng nhau

Câu 33. Mặt đối lập của mâu thuẫn đó là những khuynh hướng tính chất đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng chúng phát triển theo những ….

chiều hướng trái ngược nhau D. chiều hướng đi xuống

A.Những thuộc tính bản chất nhất của sự vật và hiện tượng

B.Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác.

C.Những thành phần cơ bản để cấu thành sự vật, hiện tượng

D.Những yếu tố, thuộc tính, đặc điểm căn bản của sự vật, hiện tượng

A. Lượng B. Chất

C. Độ D. Điểm nút

A. Lượng B. Hợp chất

C. Chất D. Độ

A.Chưa có sự biến đổi nào xảy ra

B.Sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật

C.Sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất.

D.Sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng

A. Độ và điểm nút B. Điểm nút và bước nhảy

C. Chất và lượng D. Bản chất và hiện tượng.

A.Chất biến đổi trước, hình thành lượng mới tương ứng

B.Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm

C.Lượng biến đổi trước và chậm, chất biến đổi sau và nhanh

D.Chất và lượng biến đổi nhanh chóng.

A. Độ B. Lượng

C. Bước nhảy D. Điểm nút.

A. Các sự vật thay đổi B. Sự vật và hiện tượng thay đổi về chất

C. Lượng mới ra đời D. Sự vật mới hình thành, phát triển.

A. Sự vật thay đổi B. Lượng mới hình thành

C. Chất mới ra đời D. Sự vật phát triển

A. Tang lượng liên tục B. Lượng biến đổi trong giới hạn cho phép

C. Lượng biến đổi đạt tới điểm nút D. Lượng biến đổi nhanh chóng

A. Bước nhảy B. Chất

C. Lượng D. Điểm nút

A. Độ B. Lượng

C. Chất D. Điểm nút

A. Một hình thức mới. B. Một diện mạo mới tương ứng

C. Một lượng mới tương ứng D. Một trình độ mới tương ứng.

A.Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến sự biến đổi về chất

BLượng biến đổi dần dần đạt tới một giới hạn nhất định làm cho chất biến đổi

C.Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ

D.Lượng biến đổi liên tục làm cho chất thay đổi

A.Do sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đối về chất

B.Do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

C.Do sự phủ định biện chứng

D.Do sự vận động của vật chất

A.Liên tục thực hiện các bước nhảy

B.Kiên trì tích lũy về lượng đến một mức cần thiết

C.Bổ sung cho chất những nhân tố mới

D.Thực hiện các hình thức vận động.

B.Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước.

C.Lan là một học sinh thong minh, nhiệt tình giúp đỡ bạn

D.Cuốn tiểu thuyết mới ra mắt được bạn đọc nồng nhiệt đón nhận

là một quốc gia ở Đông Nam Á với số dân 90,73 triệu người (năm 2014), lãnh thổ tiếp giáp với 3 nước Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc và tiếp giáp biển Đông. Chỉ ra mặt lượng trong thông tin trên.

A. Việt Nam B. 90,73 triệu.

C. Cam – pu – chia D. Ở Đông Nam Á.

A. Mưa dầm thầm lâu B. Học thầy không tày học bạn

C. Góp gió thành bão D. Ăn vóc học hay

A. Nôn nóng đốt cháy giai đoạn B. Ngại khó ngại khổ

C. Dĩ hòa vi quý D. Trọng nam khinh nữ.

A. Ba năm học phổ thông B. Sinh viên đại học

C. Học sinh giỏi D. 25 điểm

với người nước ngoài thông qua môi giới thường tan vỡ?

A.Do không hòa hợp được về văn hóa

B.Chưa đủ thời gian tìm hiểu nhau để xây dựng tình yêu đích thực

D.Người nước ngoài có lối sống tự do, phóng khoáng trong hôn nhân

A.Cái dễ không cần học vì có thể tự hiểu được.

B.Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

C.Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra

D.Sử dụng “phao” trong thi học kì

A.Lượng đổi làm cho chất đổi

B.Mỗi chất lại có một lượng tương ứng

C.Chất và lượng là hai mặt thống nhất trong một sự vật

D.Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ

Câu 1. Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển, số lượng, quy mô, tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là:

A. Mặt đối lập B. Chất

C. Lượng D. Độ

Câu 2. Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng đó và phân biệt nó với sự vật, hiện tượng khác là

A. Điểm nút B. Chất

C. Lượng D. Độ

Câu 3. Khoảng giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa dẫn tới sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng là:

A. Điểm nút B. Bước nhảy

C. Lượng D. Độ

Câu 4. Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là:

A. Điểm nút B. Bước nhảy

C. Chất D. Độ

chiều hướng tiến lên D. chiều hướng ổn định

Câu 7. Để chất mới ra đời nhất thiết phải:

A. Tích lũy dần về lượng.

B. Tạo ra sự biến đổi về lượng.

C. Tạo ra sự thống nhất giữa chất và lượng.

D. Tạo ra sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định.

Câu 8. Khái niệm chất được dùng để chỉ:

A. Quy mô của sự vật, hiện tượng.

B. Trình độ của sự vật, hiện tượng.

C. Cấu trúc lien kết của sự vật, hiện tượng.

D. Thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng.

Câu 10. Chất theo nghĩa triết học:

A. Chất liệu tạo nên sự vật đó.

B. Phân biệt nó với svht khác.

C. Thuộc tinh cơ bản,vốn có, tiêu biểu cho svht.

D. Thuộc tinh cơ bản,vốn có, tiêu biểu cho svht, phân biệt nó với svht khác.

Câu 11. Sự biến đổi về lượng diễn ra một cách:

A. Dần dần. C. Chầm chậm.

B. Từ từ. D. Tăng tốc.

Câu 14. Mặt chất và mặt lượng trong mỗi sự vật, hiện tượng luôn

A. Tách rời nhau. C. Ở bên cạnh nhau.

B. Thống nhất với nhau. D. Hợp thành một khối.

Câu 15. Khi chất mới ra đời thì:

A. Lượng mất đi

B. Lượng cũ thay đổi.

C. Lượng cũ vẫn giữ nguyên

D. Lượng cũ bị thay thế bằng một lượng mới tương ứng

Câu 16: Em không đồng ý với quan điểm nào trong các quan điểm sau: Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập, rèn luyện thì học sinh cần phải:

A. Học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

B. Cái dễ thì không cần phải học tập vì ta đã biết và có thể làm được

C. Kiên trì, nhẫn lại, không chùn bước trước những vấn đề khó khăn

D. Tích luỹ dần dần

Câu 17: Giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất thì:

A. Chất biến đổi chậm, lượng biến đổi nhanh chóng

B. Lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh chóng

C. Cả chất và lượng cùng biến đổi từ từ

D. Cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.

A. Sự biểu hiện mối quan hệ qua lại giữa chất và lượng

B. Giới hạn của sự vật, hiện tượng

C. Sự thống nhất, liên hệ qua lại và phụ thuộc lẫn nhau giữa chất và lượng

D. Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất

A. Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi

Câu 22. Nếu dùng các khái niệm “trung bình”, “khá”, “giỏi” … để chỉ chất của quá trình học tập của học sinh thì lượng của nó là gì?

A. Điểm số kiểm tra hàng ngày

B. Điểm kiểm tra cuối các học kỳ

C. Điểm tổng kết cuối các học kỳ

D. Khối khối lượng kiến thức, mức độ thuần thục về kỹ năng mà học sinh đã tích luỹ, rèn luyện được.

Câu 23. Câu nói nào sau đây không nói về lượng và chất ?

A. Dốt đến đâu học lâu cũng biết. B. Góp gió thành bão.

C. Năng nhặt chặt bị D. Chị ngã em nâng.

Câu 26. Câu nào trong các câu tục ngữ sau đây nói về lượng và chất:

A. Dốt đến đâu học lâu cũng biết. B. Học một biết mười.

C. Lá lành đùm lá rách. D. Môi hở răng lạnh.

Câu 27. Sự biến hoá nào sau đây được coi là sự phát triển?

Vận động cơ học B. Vận động xã hội

Chín quá hoá nẫu B. Có công mài sắt có ngày nên kim

A. tài sản C. dân số

A. Chất B. lượng C. chất mới D. Độ

Câu 32. Hành động nào sau đây không trái với quy luật của sự phát triển?

A. Kiên trì, nhẫn nại. B. Nôn nóng, nữa vời.

C. Đốt cháy giai đoạn. D. Thiếu kiên nhẫn.

Câu 33. Đoạn thơ sau: “Dù bay lên sao hỏa, Sao kim cũng bay từ mặt đất. Dù lớn tựa thiên thần cũng dòng sữa ngọt mẹ nuôi. Phải cần mẫn như con ong kéo mật. Phải cần cù như con nhện chăng tơ. Quả chín trên cây là quả chín dần dà.” Nói về:

A. Quy luật phủ định của phủ định. C. Quy luật mâu thuẫn.

B. Quy luật lượng đổi, chất đổi. D. Khuynh hướng của sự phát triển.

Câu 34. Những hành động nào sau đây trái với qui luật của sự phát triển?

Thiếu kiên trì, nôn nóng, đốt cháy giai đoạn.

Cố gắng vượt khó, ra sức học tập tích lũy kiến thức.

C. Rèn luyện từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

D. Không ngừng học tập để tránh tụt hậu.

Câu 35. Em không đồng ý với ý kiến nào sau đây?

A. Con người là chủ nhân của các giá trị vật chất.

B. Con người là động lực của mọi biến đổi xã hội.

C. Các vị thần đã quyết định các biến đổi lịch sử.

D. Con người sáng tạo ra lịch sử trên cơ sở nhận thức và vận độngcủa qui luật khách quan.

A. Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông thay đổi trong năm

B. Chiếc xe ô tô từ điểm A đến điểm B

D. Các nguyên tử quay quanh hạt nhân của nó

Câu 37: Theo quan điểm của Triết học Mác- Lênin, vận động là :

A. Mọi sự thay đổi về vật chất của các sự vật, hiện tượng

B. Mọi sự thay đổi về vị trí của các sự vật, hiện tượng

D. Mọi sự di chuyển nói chung của các sự vật, hiện tượng

Câu 38: Sự vận động của thế giới vật chất là

A. Quá trình mang tính chủ quan B. Quá trình mang tính khách quan

C. Do thượng đế quy định D. Do một thế lực thần bí quy định

BÀI 6. KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG.

A. Sự phát triển của sự vật, hiện tượng B. Sự tác động từ bên ngoài

C. Sự tác động từ bên trong D. Sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng

A. Phủ định siêu hình kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật cũ.

B. Phủ định siêu hình thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển.

C. Phủ định siêu hình xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật.

D. Phủ định siêu hình là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn.

A. Tre già măng mọc B. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

C. Con hơn cha là nhà có phúc D. Có mới nới cũ

A. Người nông dân xay hạt lúa thành gạo ăn B. Gió bão làm cây đổ

C. Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn. D. Con người đốt rừng

A. Nước chảy đá mòn. B. Dốt đến đâu học lâu cũng biết

C. Con hơn cha là nhà có phúc D. Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh

A. ở bầu thì tròn, ở ống thì dài B. cây có cội, nước có nguồn

C. kiến tha lâu cũng đầy tổ D. có thực mới vực được đạo

A. biện chứng B. siêu hình

C. khách quan D. chủ quan.

A. Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài.

B. Sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật

C. Sự phủ định diễn ra do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên

D. Sự phủ định diễn ra do ảnh hưởng của hoàn cảnh sống.

A. Tự nhiên B. Siêu hình

C. Biện chứng D. Xã hội

A. Sự tác động của ngoại cảnh B. Sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng

C. Sự tác động của con người D. Sự tác động thường xuyên của sự vật, hiện tượng

A. Biện chứng B. Siêu hình

C. Khách quan D. Chủ quan

A. Phủ định biện chứng kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng cũ

B. Phủ định biện chứng diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng

C. Phủ định biện chứng đảm bảo cho các sự vật, hiện tượng phát triển liên tục

A. Bão làm đổ cây B. Đổ hóa chất xuống hồ làm cá chết

C. Cây lúa trổ bông D. Sen tàn mùa hạ

A. Tính khách quan B. Tính chủ quan

C. Tính di truyền D. Tính truyền thống

A. Tính kế thừa B. Tính tuần hoàn

C. Tính thụt lùi D. Tính tiến lên

A. Tính khách quan và tính kế thừa B. Tính truyền thống và tính hiện đại

C. Tính dân tộc và tính kế thừa D. Tính khách quan và tính thời đại

A. Có trăng quên đèn B. Có mới nới cũ

C. Mèo nhỏ bắt chuột nhỏ D. Rút dây động rừng

A. Tính khách quan B. Tính truyền thống

C. Tính kế thừa D. Tính hiện đại

A. Tính truyền thống B. Tính thời đại

C. Tính khách quan D. Tính kế thừa

A. Lần thứ nhất B. Lần hai, có kế thừa

C. Từ bên ngoài D. Theo hình tròn

A. Xã hội tư bản chủ nghĩa thay thế xã hội phong kiến

B. Các giống loài mới thay thế giống loài cũ

C. Con người dùng hóa chất tiêu diệt sinh vật

D. Học sinh đổi mới phương thức học tập

A. Sông lở cát bồi B. Uống nước nhớ nguồn

C. Tức nước vỡ bờ D. Ăn cháo đá bát

A. Tự phê bình là đánh giá ưu điểm và khuyết điểm của bản thân, nhằm phát huy cái tốt khắc phục cái xấu.

B. Phê bình là đánh giá khuyết điểm của bản thân, nhằm khắc phục cái xấu

C. Phê bình là chỉ ra khuyết điểm của người khác để họ sữa chữa cho tốt

D. Tự phê bình là đánh giá ưu điểm và khuyết điểm, nhằm phát huy điểm mạnh của bản thân

A. Người có lúc vinh, lúc nhục. B. Giấy rách phải giữ lấy lề

C. Một tiền gà, ba tiền thóc D. Ăn cây nào, rào cây nấy

A. Đầu tư tiền sinh lãi B. Lai giống lúa mới

C. Gạo đem ra nấu cơm D. Sen tàn mùa hạ

A. Xóa bỏ hoàn toàn nền văn hóa phong kiến

B. Xây dựng nên văn hóa tiên tiến

C. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

D. Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc

A. Phủ định biện chứng B. Phủ định siêu hình

C. Phủ định quá khứ D. Phủ định hiện tại

A. Hết ngày đến đêm B. Hết mưa là nắng

C. Hết hạ sang đông D. Hết bĩ cực đến hồi thái lai

A. Học vẹt B. Lập kế hoạch học tập

C. Ghi thành dàn bài D. Sơ đồ hóa bài học

A. Phủ định quá khứ B. Phủ định của phủ định

C. Phủ định cái cũ D. Phủ định cái mới

A. Phủ định sạch trơn B. Phủ định của phủ định

C. Ra đời của các sự vật D. Thay thế các sự vật, hiện tượng.

A. Nguồn gốc phát triển của sự vật, hiện tượng

B. Cách thức phát triển của sự vật, hiện tượng

C. Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng

D. Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng

A. Cái mới và cái cũ B. Cái hoàn thiện và cái chưa hoàn thiện

C. Cái trước và sau D. Cái hiện đại và truyền thống

A. Cách thức phát triển của sự vật và hiện tượng

B. Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

C. Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

D. Hình thức phát triển của sự vật và hiện tượng

A. Cái mới ra đời thay thế cái cũ B. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

C. Quá trình lượng đổi dãn đễn chất đổi D. Xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

A. Dễ dàng B. Không đơn giản, dễ dàng

C. Không quanh co, phức tạp D. Vô cùng nhanh chóng

A. Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã. B. Con vua thì lại làm vua

C. Tre già măng mọc D. Đánh bùn sang ao

A. Trời nắng tốt dưa, trời mưa tốt lúa B. Tre già măng mọc

C. Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài D. Nước chảy đá mòn

A. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ B. Môn đăng hộ đối

C. Trời sinh voi, trời sinh cỏ D. Trọng nam, khinh nữ.

A. Cái mới sẽ bị cái mới hơn phủ định B. Cái mới sẽ không bao giờ bị xóa bỏ

C. Cái mới không tồn tại được lâu D. Cái mới không ra đời từ trong lòng cái cũ.

A. Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời B. Song có khúc người có lúc

C. Ăn chắc, mặc bền D. Sai một li đi một dặm

A. Phát triển B. Vận động

C. Nhận thức D. Khách quan

A. Cái cũ không mất đi B. Cái tiến bộ không xuất hiện.

C. Cái cũ không bị đào thải D. Cái tiến bộ không được đồng hóa

A. Máy bay cất cánh B. Nước bay hơi

C. Muối tan trong nước D. Cây ra hoa kết quả.

A. Đường cong B. Đường xoáy trôn lốc

C. Đường thẳng D. Đường gấp khúc

A. Phát triển B. Thụt lùi

C. Tuần hoàn D. Ngắt quãng

A. Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng

B. Cách thức phát triển của sự vật, hiện tượng

C. Nguồn gốc phát triển của sự vật, hiện tượng

A. Nhận thức lí tính B. Nhận thức cảm tính

C. Nhận thức biện chứng D. Nhận thức siêu hình

A. Nhận thức B. Cảm giác

C. Tri thức D. Thấu hiểu

A. Hai giai đoạn B. Ba giai đoạn

C. Bốn giai đoạn D. Năm giai đoạn

A. Trực tiếp với các sự vật, hiện tượng B. Gián tiếp với các sự vật, hiện tượng

C. Gần gũi với các sự vật, hiện tượng D. Trực diện với các sự vật, hiện tượng

A. Đặc điểm bên trong B. Đặc điểm bên ngoài

C. Đặc điểm cơ bản D. Đặc điểm chủ yếu

A. Cụ thể và sinh động B. Chủ quan và máy móc

C. Khái quát và trừu tượng D. Cụ thể và máy móc

A. Gắn lí thuyết với thực hành B. Đọc nhiều sách

C. Đi thực tế nhiều D. Phát huy kinh nghiệm bản thân

A. So sánh và tổng hợp B. Cảm tính và lí tính

C. Cảm giác và tri giác D. So sánh và phân tích

A. Những tài liệu cụ thể B. Tài liệu cảm tính

C. Hình ảnh cụ thể D. Hình ảnh cảm tính

A. Muối mặn, chanh chua B. Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa

C. Ăn xổi ở thì D. Lòng vả cũng như lòng sung.

A. Lao động B. Thực tiễn

C. Cải tạo D. Nhận thức

A. Hai B. Ba

C. Bốn D. Năm

A. Phương thức sản xuất B. Phương thức kinh doanh

C. Đời sống vật chất D. Đời sống tinh thần

A. Hoạt động sản xuất của cải vật chất B. Hoạt động chính trị xã hội

C. Hoạt động thực nghiệm khoa học D. Trái Đất quay quanh mặt trời

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động tinh thần

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất

Thực tiễn chỉ là những hoạt động lao động

Thực tiễn chỉ là những hoạt động khách quan

A. Sáng tạo máy bóc hành tỏi B. Nghiên cứu giống lúa mới

C. thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ D. trồng rau xanh cung ứng ra thị trường

A. Kinh doanh hàng hóa B. Sản xuất vật chất

C. Học tập nghiên cứu D. Vui chơi giải trí

A. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức. B. Thực tiễn quyết định toàn bộ nhận thức.

C. Thực tiễn là động lực của nhận thức. D. Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức.

A. Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa B. Con hơn cha, nhà có phúc

C. Gieo gió gặt bão D. Ăn cây nào rào cây ấy

Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước

Sao dày thì mưa, sao thưa thì nắng

Tháng bảy heo may chuồn chuồn bay thì bão

Cái rang cái tóc là vóc con người

A. Cái ló khó cái khôn B. Con vua thì lại làm vua

C. Con hơn cha là nhà có phúc D. Kiến tha lâu cũng đầy tổ

A. Cơ sở của nhận thức B. Động lực của nhận thức

C. Mục đích của nhận thức D. Tiêu chuẩn của chân lí

A. Học đi đôi với hành B. Đi một ngày đàng, học một sang khôn

C. Trăm hay không bằng tay quen D. Dốt đến đâu học lâu cũng biết

A. Hoạt động thực tiễn B. Nghiên cứu khoa học

C. Đào tạo nhân lực D. Hoạt động sản xuất

A. Ấn tượng ban đầu ntn B. Thông qua các mối quan hệ

C. Quan sát một vài lần việc họ làm D. Gặp gỡ nhiều lần.

A. Cá không ăn muối cá ươn B. Học thày không tày học bạn

C. Ăn vóc học hay D. Con hơn cha là nhà có phúc

A. Cơ sở của nhận thức B. Mục đích của nhận thức

C. Động lực của nhận thức D. Tiêu chuẩn của chân lí

A. Mục đích của nhận thức B. Động lực của nhận thức

C. Cơ sở của nhận thức D. Tiêu chuẩn của chân lí

A. Tiêu chuẩn của chân lí B. Động lực của nhận thức

C. Cơ sở của nhận thức D. Mục đích của nhận thức

A. Thực tiễn B. Kinh nghiệm

C. Thói quen D. Hành vi

A. Thực tiễn B. Thói quen

C. Hành vi D. Tình cảm

A. Làm kế hoạch nhỏ B. Làm từ thiện

C. Học tài liệu sách giáo khoa D. Tham quan du lịch

A. Cơ sở của nhận thức B. Mục đích của nhận thức

C. Động lực của nhận thức D. Tiêu chuẩn của chân lí

A. Cơ sở của nhận thức B. Mục đích của nhận thức

C. Động lực của nhận thức D. Tiêu chuẩn của chân lí

A. Cơ sở của nhận thức B. Mục đích của nhận thức

C. Động lực của nhận thức D. Tiêu chuẩn của chân lí

Luôn đặt ra những yêu cầu mới

Luôn cải tạo hiện thực khách quan

Thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ

Thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm

A. Thần linh B. Thượng đế

C. Loài vượn cổ D. Con người

A. Chế tạo và sử dụng công cụ lao động B. Trao đổi thông tin

C. Trồng trọt và chăn nuôi D. Ăn chín, uống sôi.

Con người sáng tạo ra lịch sử của mình

Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất

Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội

Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội

A. Các nhà khoa học B. Con người

C. Thần linh D. Người lao động

A. Có cuộc sống đầy đủ hơn B. Hoàn thiện các giác quan

C. Phát triển tư duy D. Tự sáng tạo ra lịch sử của mình

A. Thông minh B. Cần cù

C. Lao động D. Sáng tạo

A. Con người không có việc làm B. Con người không thể tồn tại và phát triển

C. Cuộc sống của con người gặp khó khăn D. Con người không được phát triển toàn diện

A. Có động cơ và không ngừng sáng tạo B. Có mục đích và không ngừng sáng tạo

C. Có kế hoạch và không ngừng sáng tạo D. Có tổ chức và không ngừng sáng tạo

A.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị tinh thần

B.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị nghệ thuật

C.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất

D.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị sống

A. Vịnh Hạ Long B. Truyện Kiều của Nguyễn Du

C. Phương tiện đi lại D. Nhã nhạc cung đình Huế

A. Nhu cầu khám phá tự nhiên B. Nhu cầu về một cuộc sống tốt đẹp hơn

C. Nhu cầu ăn ngon, mặc đẹp D. Nhu cầu lao động

A. Quan tâm B. Chăm sóc

C. Tôn trọng D. Yêu thương

A. Thay thế phương thức sản xuất B. Xóa bỏ áp bức, bóc lột

C. Thiết lập giai cấp thống trị D. Thay đổi cuộc sống

A. Tạo công ăn việc làm B. Chăm sóc sức khỏe

C. Đảm bảo các quyền lợi chính đáng D. Đáp ứng đầy đủ các nhu cầu

A.Con người là chủ thể của sự phát triển xã hội

B.Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội

C.Con người là động lực của sự phát triển xã hội

D.Con người là cơ sở của sự phát triển xã hội

A. Rèn luyện sức khỏe B. Học tập nâng cao trình độ

C. ứng dụng thành tựu khoa học D. lao động sáng tạo

A. Cách mạng kĩ thuật B. Cách mạng xã hội

C. Cách mạng xanh D. Cách mạng trắng

A. Dân chủ, công bằng, văn minh B. Dân chủ, văn minh đoàn kết

C. Dân chủ, bình đẳng, tự do D. Dân chủ, giàu đẹp, văn minh.

A. Sản xuất bom nguyên tử B. Sản xuất thực phẩm không đảm bảo vệ sinh

C. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc D. Chôn lấp rác thải y tế.

A. Xã hội xã hội chủ nghĩa B. Xã hội chiếm hữu nô lệ

C. Xã hội nguyên thủy D. Xã hội phong kiến

A. Đốt rừng làm nương rẫy B. Tiêu hủy gia cầm mắc bệnh

C. Bỏ rác đúng rơi quy định D. Tham gia giao thông đi đúng phần đường quy định

A. Sự tồn tại của con người B. Sự phát triển của con người

C. Hạnh phúc của con người D. Cuộc sống của con người

C. Phương tiện sinh hoạt D. Nhà ở

A. Thất nghiệp B. Mù chữ

C. Tệ nạn xã hội D. Lao động

A. Học tập để trở thành người lao động mới B. Tham gia bảo vệ mt

C. Chung tay đẩy lùi đại dịch HIV/AIDS D. Chỉ thích tiêu dùng hàng ngoại

A.Việc làm này giúp người nông dân tăng năng suất lao động

B.Việc làm này giúp người nông dân rút ngắn thời gian chăn nuôi

C.Việc làm này đi ngược lại với mục tiêu phát triển của chủ nghĩa xã hội

D.Việc làm này giúp người nông dân mua được thực phẩm rẻ hơn.

A.Không tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học

BTích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia

C.Khuyên các bạn không nên tham gia

D.Chế giễu những bạn tham gia

A.Chỉ tham gia khi cô giáo chỉ định.

B.Tìm sẵn lí do để từ chối khi cô giáo chỉ định

C.Xung phong tham gia và vận động các bạn tham gia

D.Lờ đi, coi như không biết.

A. Mục đích B. Lợi ích

C. Lợi nhuận D. Thu nhập

A. Học tập để trở thành người lao động mới B. Tham gia bảo vệ mt

C. Chung tay đẩy lùi đại dịch HIV/AIDS D. Chỉ thích tiêu dùng hàng ngoại

A.Việc làm này giúp người nông dân tăng năng suất lao động

B.Việc làm này giúp người nông dân rút ngắn thời gian chăn nuôi

C.Việc làm này đi ngược lại với mục tiêu phát triển của chủ nghĩa xã hội

D.Việc làm này giúp người nông dân mua được thực phẩm rẻ hơn.

A.Không tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học

B.Tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia

C.Khuyên các bạn không nên tham gia

D.Chế giễu những bạn tham gia

A.Chỉ tham gia khi cô giáo chỉ định.

B.Tìm sẵn lí do để từ chối khi cô giáo chỉ định

C.Xung phong tham gia và vận động các bạn tham gia

D.Lờ đi, coi như không biết.

A. Mục đích B. Lợi ích

C. Lợi nhuận D. Thu nhập

A. Sản xuất tư liệu cần thiết cho đời sống B. Trao đổi kinh nghiệm sản xuất

C. Giao lưu buôn bán D. Xây dựng nhà để ở

A. Mục đích B. Khả năng

C. Văn hóa D. Truyền thống

A. Chủ nghĩa xã hội B. Chủ nghĩa tư bản

C. Chủ nghĩa không tưởng D. Chủ nghĩa thực dân

A. Chủ nghĩa xã hội B. Con người mới

C. Tư tưởng mới D. Văn hóa mới

A. Quyền chính đáng B. Quyền ưu tiên

C. Quyền bình đẳng D. Quyền mưu cầu lợi ích

A. Cải tạo xã hội B. Xây dựng xã hội

C. Cải tạo con người D. Xây dựng văn hóa

A. Bảo vệ B. Chăm sóc

C. Tự do D. Hoàn thiện

A.Con người làm ra lịch sử theo ý muốn chủ quan của mình.

B.Các quy luật khách quan chỉ chi phối tự nhiên.

C.Con người làm ra lịch sử theo sự mách bảo của thần linh.

D.Hoạt động của con người chịu sự chi phối của quy luật khách quan.

Câu 39: Điểm chủ yếu nhất để phân biệt con người với con vật là:

A. Bằng tôn giáo B. Bằng ý thức

C. Bằng ngôn ngữ D. Bằng lao động sản xuất

” Hành động lịch sử đầu tiên của con người là sản xuất ra tư liệu cần thiết cho đời sống. Xã hội sẽ tiêu vong nếu con người ngừng . . . . . . . . . . ” ( Các Mác)

A. giao tiếp với nhau B. hợp tác với nhau

C. hoạt động D. lao động sản xuất

Câu 41: Đỉnh cao của sự phát triển xã hội là:

A.Con người được phát triển tự do

KhB.ng còn chế độ bóc lột người

C.Con người sống trong một xã hội tự do phát triển cá nhân

D.Xây dựng thành công Chủ nghĩa xã hội và Chủ nghĩa cộng sản

Câu 42: Luận điểm sau đây của Phoi-ơ-bắc: “Không phải Chúa đã tạo ra con người theo hình ảnh của Chúa mà chính con người đã tạo ra Chúa theo hình ảnh của mình” đã bác bỏ luận điểm nào về nguồn gốc của loài người?

A.Con người là chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần.

B.Con người vừa là sản phẩm cả tự nhiên vừa là sản phẩm của xã hội.

C.Con người làm ra lịch sử của chính mình.

” Xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có điều kiện phát triển toàn diện là . . . . . . . . cao cả của chủ nghĩa xã hội”.

A. nguyên tắc B. điều kiện

C. lý do D. mục tiêu

A.Con người thay đổi lịch sử với sự trợ giúp của các vị thần.

B.Các vị thần đã quyết định sự biến đổi của lịch sử.

C.Chỉ có cá nhân kiệt xuất mới làm nên lịch sử.

D.Con người sáng tạo ra lịch sử trên cơ sở nhận thức và vận động theo các quy luật khách quan.

A. Chọn lọc tự nhiên B. Cuộc sống quần cư thành bầy đàn

C. Phát triển khoa học D. Lao động

“Con người là chủ thể của lịch sử nên con người cần phải được tôn trọng, cần phải được đảm bảo các quyền chính đáng của mình, phải là . . . . . . . phát triển của xã hội.”

A. trung tâm B. tiêu chuẩn

C. điều kiện D. mục tiêu

Câu 47: Lịch sử loài người được hình thành khi:

A. Con người tạo ra tiền tệ B. Con người biết sáng tạo ra các giá trị tinh thần

C. Chúa tạo ra Adam và Eva D. Con người biết chế tạo ra công cụ lao động

Câu 48: Nhu cầu về một cuộc sống tốt đẹp hơn chính là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để:

A. phát triển kinh tế B. nâng cao đời sống tinh thần

B. đảm bảo cho con người tồn tại D. cải tạo xã hội

Câu 49: Đỉnh cao của đấu tranh giai cấp là:

A. Chiến tranh biên giới B. Cải tạo xã hội

C. Thay đổi chế độ xã hội D. Các cuộc cách mạng xã hội

Câu 50: Chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần là:

A. Thần linh B. Các nhà khoa học

C. Do tự nhiên ban cho D. Con người

Câu 51: Con người tạ ra các giá trị tinh thần dựa trên:

A. Sự mách bảo của thần linh B. Bản năng sinh tồn của con người

C. Các quy luật tự nhiên

Đời sống sinh hoạt hằng ngày, kinh nghiệm trong lao động sản xuất, trong đấu tranh…

“Cuộc cách mạng xã hội thay thế (1) . . . . . . lỗi thời bằng (2). . . . . . . mới tiến bộ hơn.”

A. (1) công cụ lao động; (2) công cụ lao động

B.(1) đối tượng lao động; (2) đối tượng lao động

C.(1) tư liệu lao động; (2) tư liệu lao động

D.(1) quan hệ sản xuất; (2) quan hệ sản xuất

Câu 53: Xây dựng củng cố và phát triển nền đạo đức ở nước ta hiện nay có ý nghĩa to lớn không chỉ trong chiến lược xây dựng và phát triển con người Việt nam hiện đại,mà còn góp phần xây dựng, phát triển:

A.Sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ Việt Nam

B.Xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

C.Nền dân chủ XHCN Việt Nam

D.Nền văn hoá tiên tiến , đậm đà bản sắc dân tộc

Truyện thần thoại “Thần Trụ trời”:

+ Yếu tố duy vật: đất đá, cột chống trời, cách làm cột,…

+ Yếu tố duy tâm: thần linh (thần Trụ trời)

“Sống chết có mệnh, giàu sang do trời.”

+ Yếu tố duy vật: sống, chết, giàu, sang.

Cơ sở để giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học là dựa trên nguyên tắc giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tư duy và tồn tại, xem cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào và con người có nhận thức được thế giới hay không để phân chia các hệ thống thế giới quan: Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.

Thế giới quan duy vật khẳng định: Vật chất là bản chất của thế giới. Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất là tự có không do ai sáng tạo ra và cũng không mất đi.

Thế giới quan duy tâm cho rằng: Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.

Vật chất quyết định ý thức và vật chất luôn luôn tồn tại khách quan ngoài ý muốn con người. Vật chất bao gồm: Sự vật, hiện tượng và những vật chất cụ thể khác. Con người cũng là một dạng đặc biệt của vật chất.

Vậy sự vật, hiện tượng trong tự nhiên là các dạng của vật chất.

Các sự vật như Trái đất và các sự vật trên trái đất (núi non, sông ngòi, ao hồ…) các sự vật bên ngoài trái đất như: Mặt trời, mặt trăng, sao, các hành tinh, các dãy thiên hà.

Các hiện tượng như: Nắng, mưa, gió, bão, sóng thần, lốc xoáy hay sáng, trưa, chiều, tối…..

Trước khi con người ra đời nó đã hiện diện và tồn tại cho đến bây giờ, chúng tồn tại khách quan không phụ thuộc và ý chí chủ quan của con người.

Sự vận động là mọi sự biến đổi nói chung của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống xã hội.

Mọi sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động. Bằng sự vận động và thông qua sự vận động mà các sự vật, hiện tượng tồn tại và thể hiện đặc tính của mình. Không thể có vật chất mà không có vận động và ngược lại.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận động của các vật chất là tự thân vận động, bởi vì tất cả các dạng vật chất đều là một kết cấu vật chất bao gồm các yếu tố, các mặt, các quá trình liên hệ , tác động qua lại với nhau. Chính sự tác động đó đã dẫn đến sự biến đổi nói chung, tức là vận động. Quan điểm này đối lập với quan điểm duy tâm, siêu hình về vận động đi tìm nguồn gốc của vận động ở thần linh hoặc ở chủ thể nhận thức.

Vận động là hình thức tồn tại của vật chất nên các dạng vật chất được nhận thức thông qua sự vận động của chúng.

Vận động là một thuộc tính sở hữu của vật chất nên nó không do ai sáng tạo và cũng không thể tiêu diệt được. Nguyên lý này được chứng minh bằng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

Trong cuộc sống cần biết phân tích những mâu thuẫn trong nhận thức, trong rèn luyện phẩm chất đạo đức để thấy được các mặt của vấn đề.

Phải phân biệt đâu là đúng, đâu là sai, cái gì là tiến bộ, cái gì là lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa học, phát triển nhân cách.

Biện pháp thường xuyên để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống tập thể là phải tiến hành phê bình và tự phê bình, tránh thái độ xuê xoa, “dĩ hòa vi quý”, không dám đấu tranh chống lại những cái lạc hậu, tiêu cực.

Những câu thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi là:

+ Chín quá hóa nẫu: Lượng đã quá nhiều dẫn đến sự thay đổi về chất.

+ Có công mài sắt có ngày nên kim: Sự chăm chỉ cần cù sẽ dẫn đến thành công.

+ Kiến tha lâu cũng đầy tổ: Sự cần cù chăm chỉ, kiên nhẫn sẽ dẫn đến kết quả tốt.

Câu không thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi là:

+ Đánh bùn sang ao: Làm việc vô ích.

Đây chính là yêu cầu của Phủ định biện chứng.

Vì mỗi môn học đều có phương pháp học khác nhau, giai đoạn khác nhau cũng cần có cách học khác nhau. Nên ta luôn phải đổi mới phương pháp để phù hợp với từng môn, từng giai đoạn học nhằm tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn. Có phương pháp học tập mới nhưng không quên phương pháp cũ mà phải biết kết hợp cả hai nhằm làm cho việc học tập tốt hơn. Như thế, chúng ta mới thành công trong việc học được.

Câu 9.trong khi chuẩn bị cho bài học Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, Hà nói với Hằng:

Em đồng ý với ý kiến của Hà, không đồng ý với ý kiến của Hằng.

+ Các giờ thực hành, thí nghiệm của các môn học là một hình tức vận dụng lí thuyết vào thực tiễn.

+ Bằng thực hành, thí nghiệm, học sinh tự nhận biết được tính đúng đắn hay sai lầm của kiến thức đã học, từ đó hiểu và nghi nhớ kiến thức tốt hơn, có thể áp dụng ra ngoài thực tế cuộc sống, biến những kiến thức thu nhận được thành có ích.

Nói con người là chủ thể của lịch sử vì:

Con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình: Lịch sử loài người hình thành khi con người biết chế tạo ra công cụ lao động, từ đó không còn lệ thuộc vào tự nhiên, tách mình ra khỏi thế giới loài vật, chuyển sang thế giới loài người và lịch sử xã hội bắt đầu.

Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội:

+ Để tồn tại và phát triển, con người phải lao động, tạo ra của cải vật chất để nuôi sống mình và xã hội.

+ Sản xuất ra của cải vật chất là đặc trưng riêng chỉ có ở con người. Đó là quá trình lao động có mục đích và không ngừng sáng tạo của con người, tạo của cải vật chất đảm bảo cho sự tồn tại của xã hội và thúc đẩy xã hội phát triển.

+ Con người sáng tạo ra các giá trị tinh thần của xã hội. Đời sống con người là nguồn đề tài vô tận cho các phát minh khoa học, cảm hứng sáng tạo văn học, nghệ thuật. Chính con người là tác giả của các công trình khoa học, các tác phẩm văn học, nghệ thuật,…

Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội.

+ Nhu cầu về một cuộc sống tốt đẹp hơn là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tạo xã hội. Biểu hiện cụ thể là các cuộc đấu tranh giai cấp, mà đỉnh cao là các cuộc cách mạng xã hội dẫn đến sự xuất hiện của phương thức sản xuất mới, thúc đẩy sự biến đổi về mọi mặt của đời sống xã hội.

Như vậy, lịch sử phát triển của xã hội là lịch sử của con người hoạt động theo mục đích của mình.

Đề Cương Ôn Tập Hk2 Lớp 10 / 2023

ÔN TẬP VẬT LÝ 10I – Lý thuyết:Động lượng của một vật là gì ? Viết biểu thức.Nêu nội dung của định luật bảo toàn động lượng ? Viết biểu thức.Công suất là gì ? Biểu thức.Cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường là gì ? Cơ năng của một vật chuyển động chịu tác dụng của lực đàn hồi là gì ? Viết các biểu thức.Nêu nội dung của định luật bảo toàn cơ năng ?Nêu nội dung của các định luật Bôi-lơ _ Ma-ri-ốt, định luật Sắc-lơ, định luật Gay-luy-xắc ? Viết biểu thức của từng định luật ? Viết phương trình trạng thái của khí lý tưởng.Nội năng của một vật là gì ?Nhiệt lượng là gì? Viết công thức nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra của một vật khi nhiệt độ thay đổi.Hãy phát biểu các nguyên lý của nhiệt động lực học ? Viết các công thức (nếu có).Nêu nội dung của định luật Húc về biến dạng cơ của vật rắn ? Biểu thức. Biểu thức ứng suất, biểu thức hệ số đàn hồi.II – Bài tập.Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, giải bài toán hai vật va chạm mềm.Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng, giải bài toán về vật chuyển động lên dốc, xuống dốc và ném thẳng đứng.Bài toán về biến dạng cơ của vật rắn. Tính k, .Bài toán về hệ cân bằng nhiệt.Bài toán nhiệt nóng chảy, nhiệt hóa hơi.

HƯỚNG DẪN

Bài 1: Định luật bảo toàn động lượng..A. Lý thuyết: 1. Định luật bảo toàn động lượng : a. Động lượng : – Động lượng của một vật là đại lượng đo bằng tích của khối lượng của vật và vận tốc của nó. – Biểu thức : Đơn vị : kg.m/s b. Định luật bảo toàn động lượng : – Vectơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn – Biểu thức :

Dạng : Tính vận tốc của các vật trước và sau va chạm: – Chọn chiều dương là chiều chuyển động của một vật. – Viết biểu thức động lượng của hệ trước va sau va chạm: trước va chạm: sau va chạm: – Theo định luật bảo toàn động lượng: (1) – Chiếu (1) xuống trục tọa độ ta sẽ tìm được kết quả bài toán. 1. Ví dụ: Viên bi thứ nhất đang chuyển động với vận tốc thì va vào viên bi thứ hai đang đứng yên. Sau va chạm, hai viên bi đều chuyển động về phía trước. Tính vận tốc của mỗi viên bi sau va chạm trong các trường hợp sau:1. Nếu hai viên bi chuyển động trên cùng một đường thẳng và sau va chạm viên bi thứ nhất có vận tốc là. Biết khối lượng của hai viên bi bằng nhau. 2. Nếu hai viên bi hợp với phương ngang một góc: a). b), Giải: – Xét hệ gồm hai viên bi 1 và 2. – Theo phương ngang : các lực tác dụng lên hệ gồm trọng lực và phản lực cân bằng nhau nên hệ trên là một hệ kín. – Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên bi thứ nhất trước va chạm. – Động lượng của hệ trước va chạm: – Động lượng của hệ sau va chạm:

– Theo định luật bảo toàn động lượng:

(1)1. Hai viên bi chuyển động trên cùng một đường thẳng: – Chiếu (1) xuống chiều dương như đã chọn: – Ta có :

Vậy vận tốc của viên bi thứ hai sau va chạm là 5m/s. 2. Hai viên bi hợp với phương ngang một góc: a) : Theo hình vẽ: Vậy vận tốc của hai viên bi sau va chạm là 7,1m/s. b) ,: Theo hình vẽ: vuông góc với nhau. Suy ra:

Vậy sau va chạm: Vận tốc của viên bi thứ nhất là 5m/s. Vận tốc của viên bi thứ hai là 8,7m/s.2. Bài tập tự giải: Bài 1: Trên mặt phẳng ngang có ba viên bi nhẵn chuyển động với vận tốc như hình vẽ:Biết rằng ba viên bi va chạm không đàn hồi cùng lúc tại O tạo thành một khối chuyển động với vận tốc . Hỏi có giá trị nào sau đây ?

Đề Cương Ôn Tập Mác / 2023

Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua hai kiểu tổ chức kinh tế, đó là sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hóa. Sản xuất tự cấp tự túc là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm do người lao động là ra là nhằm để thỏa mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất.

Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường.

– Thứ nhất: Phân công lao động xã hội

Là sự phân chia lao động xã hội một cách tự phát thành các ngành, nghề khác nhau, tạo ra sự chuyên môn hóa lao động, do đó dẫn đến chuyên môn hóa sản xuất. Mỗi người sản xuất sẽ làm một công việc cụ thể vì vậy họ chỉ tạo ra một hoặc một vài sản phẩm nhất định. Song cuộc sống cần rất nhiều loại sản phẩm khác nhau. Để thỏa mãn nhu cầu đòi hỏi họ phải có mối liên hệ phụ thuộc vào nhau, phải trao đổi sản phẩm cho nhau.

Phân công lao động xã hội là cơ sở là tiền đề của sản xuất hàng hóa.

– Thứ hai: Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất

Người sản xuất trở thành những chủ thể sản xuất, độc lập nhất định, sản phẩm thuộc quyền sở hữu hoặc do họ chi phối. Muốn dùng sản phẩm của nhau phải thông qua trao đổi mua bán. Sự tách biệt này là do:

– Tồn tại chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

– Có nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất.

– Sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng tư liệu sản xuất.

– Thứ nhất: Mục đích của sản xuất hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu của người khác, của thị trường. Sự gia tăng không hạn chế nhu cầu của thị trường là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển.

– Thứ hai: Cạnh tranh gay gắt buộc mỗi người sản xuất hàng hóa phải năng động trong sản xuất – kinh doanh, cải tiến kỹ thuật, hợp lí hóa sản xuất để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tiêu thụ được sản phẩm và thu được lợi nhuận ngày càng nhiều. Cạnh tranh đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ.

– Thứ ba: Sự phát triển của sản xuất xã hội với tính chất “mở”, các quan hệ hàng hóa – tiền tệ làm cho giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các địa phương trong nước và quốc tế ngày càng phát triển. Tạo điều kiện ngày càng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân.

Hạn chế: Phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa, tiềm ẩn những khả năng khủng hoảng kinh tế – xã hội, phá hoại môi trường sinh thái,…

Hàng hoá là sản phẩm của lao động, nó có thể thỏa mãn những như cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.

– Lượng giá trị của hàng hóa do lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó quyết đinh.

– Lượng lao động hao phí được tính bằng thời gian lao động.

Thời gian lao động gồm: Thời gian lao động cá biệt và thời gian lao động xã hội cần thiết.

– Thời gian lao động cá biệt:

Là thời gian lao động hao phí cho những người sản xuất hàng hóa riêng lẻ để sản xuất ra một loại hàng hóa nào đó.

– Thời gian lao động xã hội cần thiết:

Là thời gian cần thiết để sản xuất ra một loại hàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội so với hoàn cảnh xã hội nhất định.

Trình độ kỹ thuật trung bình.

Trình đội khéo léo trung bình.

Cường độ lao động trung bình.

Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết sẽ được quyết định bởi thời gian lao động cá biệt của nhóm người sản xuất cung cấp đại bộ phận loại hàng hóa đó cho xã hội.

Là năng lực sản xuất của người lao động, nó được tính bằng số lượng hàng hóa sản xuất ra trong một đơn vị thời gian (30 hàng hóa/30 phút) hoặc số lượng thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (30 phút/30 hàng hóa).

Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động : trình độ của người lao động, trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý, quy mô và điều kiện tự nhiên.

Tăng năng suất lao động là: Trong cùng một đơn vị thời gian sẽ sản xuất được nhiều hàng hóa hơnThời gian lao động cần thiết sản xuất ra một hàng hóa giảmLượng giá trị của một hàng hóa giảm.

Đơn vị sản xuất thứ nhất sản xuất ra 5 sp trong một giờ với tổng giá trị là 100k, đơn vị thứ hai sản xuất ra 10sp trong một giờ thì tổng giá trị vẫn là 100k nhưng giá trị của mỗi sp lại giảm đi một nửa, nên đơn vị sx thứ hai sẽ giành được thị trường.

Mối quan hệ giữa lượng giá trị hàng hóa với lượng lao động hao phí và năng suất lao động:

Cần phân biệt cường độ lao động với năng suất lao động:

Cường độ lao động là mức độ hao phí sức lao động trong một đơn vị thời gian lao động.

Sự giống và khác nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động:

Giống: Số lượng hàng hóa sản xuất ra tăng lên trong một đơn vị thời gian lao động.

-Mức độ phức tạp của lao động:

Lao động mà bất kỳ người lao động bình thường không cần phải trải qua đào tạo cũng thực hiện được.

Lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện mới có thể thực hiện được.

Trong cùng một đơn vị thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra lượng giá trị nhiều hơn lao động giản đơn.

Trong trao đổi, quy đổi mọi lao động phức tạp thành lao động giản đơn trung bình.

W = c + v + m Trong đó: c là giá trị cũ (giá trị của tư liệu sản xuất) còn v + m là giá trị mới (hao phí lao động)

Xuất hiện trong giai đoạn đầu của trao đổi hàng hóa, khi trao đổi mang tính chất ngẫu nhiên  người ta trao đổi trực tiếp vật này lấy vật khác.

Vd : 1m vải = 10kg thóc. Ở đây nếu 1m vải đứng một mình không biểu hiện được giá trị của bản thân nó là bao nhiêu, muốn biểt ta cần đem so sánh với 10kg gạo  1m vải được gọi là hình thái tương đối, 10kg gạo gọi là hình thái ngang giá. Chú ý, nếu muốn thể hiện giá trị của 10kg gạo thì ta đổi phương trình trên lại ( 10kg gạo = 1m vải) và nhận xét tương tự trên.

Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên là mầm mống phôi thai của hình thái tiền; Hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá là hình thái phôi thai của tiền tệ.

Vd : 1m vải = 10kg thóc hoặc 2 con gà hoặc 0.1 chỉ vàng

Giá trị của 1 hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của nhiều hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá

Vd : 10kg thóc hay 2 con gà hay 0.1 chỉ vàng = 1m vải. Ở đây 1m vải được xem như là một vật ngang giá chung cho nhiều thứ hàng hóa.

Giá trị của mọi hàng hóa đều được biểu hiện ở một hàng hóa đóng vai trò làm vật ngang giá chung. Các hàng hóa trước hết phải đổi lấy vật ngang giá chung, sau đó mang vật ngang giá chung đổi lấy hàng hóa cần dùng.

Vật ngang giá chung được cố định lại ở một hàng hóa duy nhất → xuất hiện hình thái tiền tệ. Vật ngang giá chung, duy nhất đóng vai trò tiền tệ.

Ban đầu nhiều kim loại được dùng để đóng vai trò làm tiền tệ, sau được cố định là bạc hoặc vàng và cuối cùng là vàng.

Tiền tệ ra đời là kết quả phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa.

Tiền tệ mang bản chất là hàng hóa đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hóa làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa.

Giá trị của hàng hóa không phải do hao phí lao động cá biệt mà do hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định Muốn bù đắp được chi phí và sinh lãi, người sản xuất phải điều chỉnh sao cho hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết.

Trong trao đổi cũng phải dựa trên cơ sở hao phí mức lao động xã hội cần thiết, tức là phải trao đổi theo quy tắc ngang giá (tổng giá cả bằng tổng giá trị).

-Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động giá cả của hàng hóa. Vì giá trị là cơ sở của giá cả, còn giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị  giá cả phụ thuộc vào giá trị  hàng hóa nào nhiều giá trị thì giá cả của nó sẽ cao và ngược lại. giá cả hàng hóa tách rời với giá trị  -Ngoài ra giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như: cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền .. sự vận động của giá cả thị trường xoay quanh trục giá trị của nó chính là cơ chế của quy luật giá trị. Ví dụ:

Là điều hòa, phân bố các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nên kinh tế đáp ứng nhu cầu xã hội.

Nhờ vào quy luật giá trị mà có sự phân phối tư liệu sản xuất và sức lao động vào các ngành, vùng khác nhau một cách tự phát thông qua sự lên xuống của giá cả.

Cung < cầugiá tăng, giá cả hàng hóa cao hơn giá trịlãi caomở rộng quy mô sản xuất, người sản xuất đổ xô vào ngành ấy.

Sự biến động của giá cả thị trường có tác dụng thu hút luồng hàng hóa từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao.

Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển. Những cá thể sản xuất nào có hao phí lao động các biệt nhỏ hơn lao động xã hội cần thiết sẽ thu được nhiều lợi nhuận nên phải cải tiến kỹ thuật, hợp lí hóa sản xuất để tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.

Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành kẻ giàu người nghèo. Quá trình cạnh tranh dẫn đến chủ thể sản xuất nào có điều kiện hơn về trình độ làm cho lao động cá biệt nhỏ hơn lao động xã hội cần thiết làm họ giàu lên nhanh chóng và ngược lại những chủ thể sx nào không có trình độ về khoa học kĩ thuật cũng như khả năng cạnh tranh kém sẽ trở nên thất bại trong kinh doanh và trở nên nghèo khó phân hóa giàu nghèo.

Quy luật giá trị có ý nghĩa lý luận sâu sắc : một mặt chi phối sự chọn lọc tự nhiên, đào thải các yếu kém, kích thích các yếu tố tích cực, mặc khác gây phân hóa giàu nghèo trong xã hội và những mặt tiêu cực khác.

Trong lưu thông hàng hóa giản đơn: (tiền được coi là tiền thông thường)

Công thức: H – T – H (Người sản xuất bán hàng của mình lấy tiền tệ, rồi lại dung tiền tệ đó để mua hàng hóa khác phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của mình. Tiền là phương tiện để đạt mục đích bên ngoài lưu thông, phù hợp với sản xuất nhỏ.)

Công thức: T – H – T (Sự chuyển hóa tiền thành hàng hóa, rồi hàng hóa lại chuyển hóa ngược lại thành tiền)

Giống: Về hình thức, đều do hai giai đoạn đối lập nhau là mua và bán hợp thành, trong mỗi giai đoạn đều có hai nhân tố vật chất đối diện nhau là tiền và hàng, và hai người có quan hệ kinh tế với nhau là người mua và người bán.

Công thức chung của tư bản: T – H – T’ trong đó T’ = T + t (T’: Số tiền thu về, T: Số tiền ứng ra ban đầu gọi là tư bản, t: Số tiền tăng lên so với số tiền ứng ra ban đầu gọi là giá trị thặng dư (m)).

Tiền chỉ trở thành tư bản khi được sử dụng để mang lại giá trị thặng dư cho nhà tư bản bằng cách bóc lột lao động của người khác.

Chỉ có sự thay đổi hình thái của giá trị, từ tiền thành hàng và từ hàng thành tiền, còn tổng giá trị cũng như phần giá trị nằm trong tay mỗi bên tham gia trao đổi vẫn không thay đổi.

Trao đổi không ngang giá:

Bán cao hơn giá trị: Thì phải mua hàng cao hơn giá trị vì các nhà tư bản khác cũng muốn có lời. Vậy giá trị thặng dư có được khi bán sẽ mất đi, hành vi bán hàng cao hơn giá trị không hề mang lại một chút giá trị thặng dư nào.

Mua hàng thấp hơn giá trị: Thì phải bán hàng thấp hơn giá trị thì các nhà tư bản khác mới mua. Vậy thặng dư vẫn không được đẻ ra từ hành vi mua rẻ.

Mua thấp, bán cao: Thặng dư thu được là do lừa gạt của người khác. Xét chung cả xã hội thì giá trị thặng dư thu được của nhà tư bản này là cái mà tư bản khác mất đi, do đó tổng số giá trị hàng hóa trong xã hội không tăng lên. Giai cấp tư sản không thể làm giàu trên lưng của bản thân mình.

Trong lưu thông đã không đẻ ra giá trị thặng dư.

Người trao đổi đứng một mình với hàng hóa của anh ta thì giá trị của hàng hóa ấy không hề tăng lên chút nào.

Người sản xuất muốn sáng tạo thêm giá trị mới cho hàng hóa thì phải bằng lao động của mình. Giá trị hàng hóa mới tạo ra lớn hơn nhưng nó đã hút nhiều lao động hơn, còn giá trị của bản thân hàng hóa ban đầu vẫn y như trước, không tự tăng lên.

Ngoài lưu thông không tạo ra giá trị thặng dư.

Giá trị thặng dư vừa không được tạo ra trong lưu thông, lại vừa không được tạo ra ngoài lưu thông. Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đông thời không phải trong lưu thông.

Hàng hóa sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt mà giá trị sử dụng của nó có đặc tính là nguồn gốc sinh ra giá trị.

Điều kiện ra đời của hàng hóa sức lao động:

Theo C.Mác: “Sức lao động đó là toàn bộ các thể lực và trí lực ở trong thân thể một con người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực của con người phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật có ích.”

Điều kiện ra đời của hàng hóa sức lao động:

Một là, người lao động phải được tự do về thân thể, làm chủ được sức lao động của mình và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa.

Hai là, người lao động không có tư liệu sản xuất , họ trở thành người vô sản và để tồn tại buộc họ phải bán sức lao động của mình để sống.

Sức lao động biến thành hàng hóa là điều kiện quyết định để tiền biến thành tư bản.

Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động:

Do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động quyết định. Gồm ba bộ phận hợp thành:

Một là, giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để tái sản xuất sức lao động, duy trì đời sống của bản thân người công nhân.

Hai là, phí tổn đào tạo người công nhân.

Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái người công nhân.

Sức lao động là hàng hóa đặc biệt vì giá trị hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường ở chỗ nó còn bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử.

Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:

Thể hiện ở quá trình tiêu dùng sức lao động tức là quá trình lao động để sản xuất ra hàng hóa. Trong quá trình lao động, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó, phần giá trị dôi ra đó chính là giá trị thặng dư. Đây là đặc điểm riêng có của giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động.

Như vậy giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động chính là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản và là điều kiện để chuyển tiền thành tư bản.

So sánh hàng hóa sức lao động (hàng hóa đặc biệt) và hàng hóa thông thường:

Tư bản công nghiệp (với nghĩa các ngành sản xuất vật chất) trong quá trình tuần hoàn đều vận động theo công thức:

– Lĩnh vực: Lưu thông.

– Hình thái của tư bản: Tư bản tiền tệ.

– Chức năng của tư bản: Mua các yếu tố sản xuất.

– Kết thúc giai đoạn này tư bản tiền tệ chuyển hóa thành tư bản sản xuất.

– Lĩnh vực: Sản xuất.

– Hình thái của tư bản: Tư bản sản xuất.

– Chức năng của tư bản: Kết hợp hai yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra

hàng hóa mà trong giá trị của nó có giá trị thặng dư.

– Kết thúc giai đoạn này tư bản sane xuất chuyển thành tư bản hàng hóa.

Trong các giai đoạn tuần hoàn của tư bản thì giai đoạn sản xuất có ý nghĩa quyết định nhất định, vì nó gắn trực tiếp với mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

Giai đoạn thứ 3: Giai đoạn lưu thông

– Lĩnh vực: Lưu thông.

– Hình thái của tư bản: Tư bản hàng hóa.

– Chức năng của tư bản: Thực hiện giá trị của khối lượng hàng hóa đã sản xuất ra.

– Kết thúc giai đoạn này, tư bản hàng hóa chuyển hóa thành tư bản tiền tệ.

: Là sự vận động liên tục của tư bản, trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang ba hình thái khác nhau với ba chức năng tương ứng, rồi quay trở về hình thái ban đầu có kèm theo gía trị thặng dư.

Tuần hoàn của tư bản chỉ tiến hành một cách bình thường khi các giai đoạn của chúng diễn ra liên tục và các hình thái tư bản cùng tồn tại và được chuyển hóa một cách đều đặn

– Là sự tuần hoàn của tư bản nếu xét nó với tư cách là quá trình định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại không ngừng.

– Chu chuyển tư bản biểu hiện qua thời gian chu chuyển và tốc độ chu chuyển của tư bản.

– Thời gian chu chuyển của tư bản là thời gian tư bản vận động hết 1 vòng tuần hoàn. Bao gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông.

– Thời gian lao động là thời gian người lao động sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm.

– Thời gian gián đoạn lao động là thời gian người lao động không làm việc. Vốn chết, không sinh lời, hiệu quả thấp. Vd: trong vụ mùa thì thời gian chờ cây sinh trưởng là thời gian gián đoạn lao động. Thời gian gián đoạn lao động chịu tác động của yếu tố tự nhiên.

– Thời gian dự trữ sản xuất là thời gian dự trữ yếu tố sản xuất và hàng hóa. Dự trữ đầu vào và đầu ra.

– Tính chất ngành nghề ( không thể thay đổi).

– Qui mô và chất lượng sản phẩm (không thể thay đổi được).

– Năng suất lao động (có thể thay đổi).

– Thời gian gián đoạn lao động (có thể thay đổi).

– Dự trữ sản xuất, … dự trữ nhiều thời gian sản xuất càng dài ra . Tuy nhiên thời gian dự trữ cần phù hợp.

– Tình hình thị trường.

– khoảng cách thị trường.

– Điều kiện giao thông vận tải và thông tin liên lạc.

– Hiệu quả của hoạt động Maketing.

* Thời gian lưu thông là thời gian tư bản vận động trong lĩnh vực lưu thông.

* Tốc độ chu chuyển của tư là số vòng chu chuyển của tư bản trong một khoảng thời gian nhất định.

n = tốc độ chu chuyển tư bản (số vòng/ số lần chu chuyển của tư bản).

CH = khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm).

ch = thời gian của 1 vòng chu chuyển tư bản (thời gian sản xuất và thời gian lưu thông).

 Muốn tăng n, chỉ có một cách duy nhất là phải làm cho ch giảm.

Nếu cho số vòng thì nhân cho số vòng, nếu không cho số vòng thì nhân cho 12.

Ý nghĩa của nghiên cứu tuần hoàn và chu chuyển tư bản:

– Nghiên cứu tuần hoàn và chu chuyển tư bản để tìm ra các biện pháp đấy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

– Đối với tư bản cố định: tiết kiệm chi phí bảo quản và sữa chữa tài sản cố định, hạn chế hao mòn hữu hình, vô hình, …

– Đối với tư bản lưu động: tiết kiệm được tư bản phụ thêm hoặc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Lênin chỉ rõ: Chủ nghĩa tư bản độc quyền chuyển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là khuynh hướng tất yếu. Vì căn cứ vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đạt được cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, xu hướng tiếp tục phát triển của lực lượng sản xuất thời gian tới, những hạn chế của quan hệ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất. Tác động của quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đối với sự phát triển nên sản xuất tư bản chủ nghĩa. Dựa vào tư tưởng của Lênin có thể chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến sự hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

Một là: Tích tụ và tập trung tư bản càng lớn thì tích tụ và tập trung sản xuất càng cao, do đó đẻ ra những cơ cấu kinh tế to lớn đòi hỏi một sự điều tiết xã hội đối với sản xuất và phân phối, yêu cầu kế hoạch hóa tập trung từ một trung tâm.

Hai là: Sự phát triển của phân công lao động xã hội đã làm xuất hiện một số ngành mà các tổ chức độc quyền tư bản tư nhân không thể và không muốn kinh doanh. Đòi hỏi nhà nước tư sản phải đứng ra đảm nhận kinh doanh các ngành đó.

Ba là: Sự thống trị của độc quyền đã làm sâu sắc thêm sự đối kháng của giai cấp tư sản với giai cấp vô sản và nhân dân lao động. Nhà nước phải có những chính sách để xoa dịu những mâu thuẫn đó như trợ cấp thất nghiệp, điều tiết thu nhập quốc dân, phát triển phúc lợi xã hội,…

Bốn là: Cùng với xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế, sự bành trướng của các lien minh độc quyền quốc tế vấp phải những hàng rào quốc gia dân tộc và xung đột lợi ích với các đối thủ trên thị trường thế giới. Tình hình đó đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa các nhà nước của các quốc gia tư sản để điều tiết các quan hệ chính trị và kinh tế quốc tế.

Ngoài ra việc thi hành chủ nghĩa thực dân mới, cuộc đấu tranh với chủ nghĩa xã hội hiện thực và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại cũng đòi hỏi sự can thiệp trực tiếp của nhà nước vào đời sống kinh tế.

Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước

Sự kết hợp về nhân sự được thực hiện thông qua các hội chủ xí nghiệp. Các hội chủ này trở thành lực lượng chính trị, kinh tế to lớn, là chỗ dựa cho chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước. Các hội chủ hoạt động như cơ quan tham mưu cho nhà nước, chi phối đường lối kinh tế, chính trị của nhà nước tư sản theo hướng có lợi cho tầng lớp tư bản độc quyền. Thông qua các hội chủ, một mặt các đại biểu của tổ chức độc quyền tham gia vào bộ máy nhà nước, mặt khác các quan chức và nhân viên chính phủ được cài vào ban quản trị các tổ chức độc quyền. Sự xâm nhập lẫn nhau này còn gọi là sự kết hợp đã tạo ra những biểu hiện mới trong mối quan hệ giữa các tổ chức độc quyền và cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.

Sở hữu nhà nước gồm những bất động sản và động sản cần cho hoạt động của bộ máy nhà nước, còn có cả những xí nghiệp nhà nước trong công nghiệp và các lĩnh vực kết cấu hạn tầng kinh tế – xã hội nhưng trong đó ngân sách nhà nước là quan trọng nhất.

Sở hữu nhà nước được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau: xây dựng xí nghiệp nhà nước bằng vốn của ngân sách, quốc hữu hóa các xí nghiệp tư nhân bằng cách mua lại, mua cổ phần của các xí nghiệp tư nhân,…

Sở hữu nhà nước thực hiện các chức năng quan trọng sau:

Một là, mở rộng sản xuất tư bản chủ nghĩa, bảo đảm địa bàn rộng lớn cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

Hai là, giải phóng tư bản của tổ chức độc quyền từ những ngành ít lãi để đưa vào những ngành có hiệu quả hơn.

Ba là, làm chỗ dựa về kinh tế cho nhà nước để nhà nước điều tiết một số quá trình kinh tế phục vụ lợi ích của tầng lớp tư bản độc quyền.

Hệ thống điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản là một tổng thể những thiết chế và thể chế kinh tế của nhà nước. Nó bao gồm bộ máy quản lí gắn với hệ thống chính sách, công cụ có khả năng điều tiết sự vận động của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, toàn bộ quá trình tái sản xuất xã hội.

Sự điều tiết kinh tế của nhà nước được thực hiện dưới nhiều hình thức như: Hướng dẫn, kiểm soát, uốn nắn những lệch lạc bằng các công cụ kinh tế và các công cụ hành chính – pháp lí, bằng cả ưu đãi và trừng phạt; bằng những giải pháp chiến lược dài hạn như lập chương trình, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, bảo hiểm xã hội,…và bằng cả các giải pháp ngắn hạn.

Các chính sách kinh tế của nhà nước tư sản là sự thể hiện rõ nét nhất sự điều tiết kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền. Chúng bao gồm nhiều lĩnh vực như: Chính sách chông khủng hoảng chu kì, chống lạm phát, chính sách tăng trưởng kinh tế, chính sách xã hội, chính sách kinh tế đối ngoại.

Các công cụ chủ yếu của nhà nước tư sản để điều tiết kinh tế và thực hiện các chính sách kinh tế như: Ngân sách, thuế, hệ thống tiền tệ – tín dụng, các doanh nghiệp nhà nước, k ế hoạch hoá hay chương trình hoá kinh tế và các công cụ hành chính – pháp lý.

Giai cấp công nhân là sản phẩm của nền công nghiệp hiện đại, lực lượng đại biểu cho sự phát triển của lực lượng sản xuất tiến bộ, cho xu hướng phát triển của phương thức sản xuất tương lai; do vậy, về mặt khách quan nó là giai cấp có sứ mệnh lịch sử lãnh đạo nhân lao động đấu tranh xóa bỏ chế đội tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ mọi chế độ áp bức bóc lột và xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.

Việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhận cần trải qua hai bước:

Bước 1: Giai cấp vô sản chiếm lấy chính quyền nhà nước và biến tư liệu sản xuất trước hết thành sở hữu nhà nước.

Bước 2: Giai cấp vô sản cũng tự thủ tiêu với tư cách là giai cấp vô sản, chính vì thế mà nó xóa bỏ mọi sự phân biệt giai cấp và mọi đối kháng giai cấp; nó lãnh đạo nhân dân lao động thông qua chính đảng của nó, tiến hành tổ chức xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa.

Hai bước này quan hệ chặt chẽ với nhau: Giai cấp công nhân không thực hiện bước thứ nhất thì cũng không thực hiện bước thứ hai nhưng bước thứ hai là quan trọng nhất để giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình.

Để hoàn thành được sứ mệnh của mình, giai cấp công nhân nhất định phải tập hợp được các tầng lớp nhân dân lao động xung quanh nó, tiến hành cuộc đấu tranh cách mạng xóa bỏ xã hội cũ và xây dựng xã hội mới về mọi mặt kinh tế, chính trị và văn hóa, tư tưởng. Đó là một quá trình lịch sử hết sức lâu dài và khó khăn.

Địa vị kinh tế – xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa

Theo Mac – Lenin, lực lượng sản xuất là yếu tố động nhất, luôn luôn vận động và phát triển. Trong lực lượng sản xuất ở bất cứ xã hội nào, người lao động cũng là yếu tố quan trọng nhất. Trong chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội, với nền sản xuất đại công nghiệp ngày càng phát triển, thì “Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn nhân loại là công nhân, là người lao động”.

Giai cấp công nhân là con đẻ của nền sản xuất công nghiệp hiện đại. Trong chủ nghĩa tư bản, giai cấp công nhân hoàn toàn không có hoặc có rất ít tư liệu sản xuất, là người lao động làm thuê có điều kiện làm việc và điều kiện sống rèn luyện tri thức, tính kỷ luật và tinh thần đoàn kết.

Giai cấp công nhân có những lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích của đa số quần chúng nhân dân lao động, do vậy tạo ra khả năng cho giai cấp này có thể đoàn kết với các giai cấp, tầng lớp lao động khác trong cuộc đấu tranh chống lại giai cấp tư sản để giải phóng mình và giải phóng toàn xã hội.

Những đặc điểm chính trị – xã hội của giai cấp công nhân

Thứ nhất, giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng có tinh thần cách mạng triệt để

Giai cấp công nhân là lực lượng sản xuất hiện đại có trình độ xã hội hóa cao, gắn liền với những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, sản xuất ra tuyệt đại bộ phận của cải cho xã hội, đại biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến.

Do yêu cầu khách quan của việc không ngừng đổi mới công nghệ , đội ngũ giai cấp công nhân ngày càng được tri thức hóa.

Giai cấp công nhân không gắn với tư hữu, do vậy họ kiên định trong công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, đấu tranh chống áp bức, bóc lột, xóa bỏ tư hữu, xây dựng công hữu về tư liệu sản xuất. Những cuộc đấu tranh chống áp bức, vì dân sinh dân chủ, cải thiện điều kiện làm việc đã tôi luyện họ, cung cấp những tri thức chính trị – -xã hội để lãnh đạo các giai cấp, tầng lớp lao động khác trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa tư bản xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

Thứ hai, giai cấp công nhân là giai cấp có ý thức tổ chức kỷ luật cao

Giai cấp công nhân lao động trong nền sản xuất đại công nghiệp với hệ thống sản xuất mang tính chất dây chuyền và nhịp độ làm việc khẩn trương buộc giai cấp này phải tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật lao động. Tính tổ chức và kỷ luật cao của giai cấp này được tăng cường khi nó phát triển thành một lực lượng chính trị lớn mạnh, có tổ chức.

Thứ ba, giai cấp công nhân có bản chất quốc tế

Giai cấp công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa đều có địa vị kinh tế – xã hội giống nhau, họ là người làm thuê, đối tượng áp bức, bóc lột của chủ nghĩa tư bản. Họ có mục tiêu chung là xóa bỏ áp bức, bóc lột.

Giai cấp tư sản là một lực lượng quốc tế, họ không chỉ bóc lột giai cấp công nhân ở chính nước họ mà cả ở các nước thuộc đia. Để duy trì địa vị thống trị của mình giai cấp này đã thực hiện sự liên minh trên phạm vi quốc tế để chống lại giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức.

Trong nền đại công nghiệp, tính chất lao động sản xuất của giai cấp công nhân là thống nhất cả về hình thức, nội dung, không phân biệt quốc gia, thể chế chính trị, xu hướng toàn cầu hóa làm cho giai cấp công nhân trên toàn thế giới xích lại gần nhau, cùng nhau thống nhất trong một tập thể lao động.

Giai cấp công nhân Việt Nam là một bộ phân của giai cấp công nhân quốc tế, có địa vị kinh tế – xã hội và mang đầy đủ những đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế. Ngoài ra giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng:

Giai cấp công nhân Việt Nam còn non trẻ, ra đời từ những năm đầu của thế kỷ XX nhưng sớm trở thành lực lượng chính trị xã hội độc lập, thống nhất cả về tư tưởng và tổ chức, do sớm giữ được vị trí lãnh đạo trong cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của dân tộc Việt Nam.

Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời từ một nước thuộc địa nửa phong kiến ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc bị ba tầng áp bức bóc lột và kế thừa được truyền thống đấu tranh kiên cường bất khuất của dân tộc. Giai cấp công nhân Việt Nam sớm thành lập được chính Đảng của mình để lãnh đạo sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp.

Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc, vừa mới lớn lên, đã tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin, hệ tư tưởng của giai cấp công nhân quốc tế, nhanh chóng trở thành lực lượng chính trị tự giác và thống nhất, được Chủ tịch Hồ Chí Minh giáo dục, đã sớm giác ngộ mục tiêu lý tưởng, chân lý của thời đại: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân Viêt Nam luôn có tinh thần và bản chất cách mạng triệt để

Giai cấp công nhân nước ta ra đời và trưởng thành trong điều kiện quốc tế và trong nước có nhiều thuận lợi:

Quốc tế: Cách mạng tháng mười Nga thành công, sự ra đời của Quốc Tế Cộng Sản (3/1919), chủ nghĩa cơ hội đã bị đánh bại, do đó giai cấp công nhân Việt Nam không bị ảnh hưởng bởi những trào lưu tư tưởng cơ hội chủ nghĩa.

Trong nước: phong trào yêu nước phát triển rất mạnh mẽ, giai cấp công nhân Việt Nam nhanh chóng trưởng thành và giữ vai trò lãnh đạo độc lập trong cách mạng Việt Nam.

Giai cấp công nhân Việt Nam vốn chủ yếu xuất thân từ nông dân, gắn bó chặc chẽ với nông dân, đây là điều kiện thuân lợi để xây dựng, củng cố và phát triển khối liên minh công nông bền vững.

Giai cấp công nhân Việt Nam còn những mặt hạn chế về tổ chức kĩ luật, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, còn chịu ảnh hưởng khá nặng của tác phong, tâm lý, tập quán, thói quen của những người sản xuất nhỏ.

Giai cấp công nhân Việt Nam có sứ mệnh lịch sử quan trọng: sau khi ra đời và sớm có chính đảng tiên phong, giai cấp công nhân Việt Nam trở thành giai cấp lãnh đạo sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, phát huy được sức mạnh của dân tộc và sức mạnh giai cấp đưa cách mạng giải phóng dân tộc dân chủ đến thắng lợi.

Giai cấp công nhân Việt Nam và đội tiên phong là Đảng cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đạt đựơc nhiều thành tựu to lớn: xoá bỏ chế độ người bóc lột người, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội, phát triển y tế, văn hoá, giáo dục,…

Từ khi trở thành giai cấp cầm quyền, giai cấp công nhân Việt Nam luôn phát huy bản chất cách mạng trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, luôn là lực lượng đi đầu và lãnh đạo sự nghiệp đổi mới, sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá xây dựng và phát triển nền kinh tế công nghiệp và nền kinh tế tri thức hiện đại.

Quá trình “trí thức hoá” giai cấp công nhân diễn ra mạnh mẽ, từng bước hình thành giai cấp công nhân trí thức Việt Nam.

Giai cấp công nhân VN gắn bó mật thiết với phong trào của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới.

Thời kỳ quá độ là thời kì cải tiến cách mạng 1 cách sâu sắc và triệt để từ xã hội cũ thành xã hội mới XHCN, bắt đầu từ khi GCVS giành chính quyền, bắt tay vào xây dựng xã hội mới và kết thúc khi xây dựng thành công XHCN cả về LLSX và QHSX, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.

Quá độ trực tiếp : theo Lênin để đi lên chủ nghĩa cộng sản, xã hội phải bước qua các giai đoạn lịch sử của sự thay đổi các hình thái kinh tế xã hội. Khi xã hội đi đên CNTB phát triển, hàng hóa dư thừa nhiều nhưng đồng thời phân hóa giàu nghèo cao cũng như mâu thuẩn kinh tế gay gắt dẫn đến mâu thuẩn xã hội đối kháng ắt có đấu tranh, và xã hội sẽ bước đến thời kỳ quá độ đi đên xã hôi xã hội chủ nghĩa, và tiếp đến là đi lên xã hội cộng sản chủ nghĩa  đó là hình thức quá độ trực tiếp.

Quá độ gián tiếp: tương tự như hình thức quá độ trực tiếp, nhưng khác ở chỗ là khi xã hội chưa đi đên CNTB phát triển, chỉ ở CNTB trung bình thì bước sang thời kỳ quá độ để lên xh xã hội chủ nghĩa và bước đến xh cộng sản chủ nghĩa (quá độ đặc biệt) hay xã hội tiền tư bản chủ nghĩa, thì bước sang thời kỳ quá độ để đi lên xh xhcn rồi đến xh CSCN (quá độ đặc biệt của đặc biệt).

Việt Nam là một nước đi lên xh xhcn bằng quá độ gián tiếp. Thật vậy, chúng ta đã đi lên xh xhcn nhưng đã bỏ qua hình thái kinh tế TBCN, nên VN đi lên xh XHCN bằng quá độ gián tiếp, hay chính xác hơn là quá độ đặc biệt của đặc biệt.

Để chuyển từ xã hội tư bản chủ nghĩa lên xã hội chủ nghĩa – xã hội mà chủ nghĩa xã hội phát triển trên chính cơ sở vật chất – kỹ thuật của nó, cần phải trải qua một thời kì quá độ nhất định. Tính tất yếu của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội được lí giải từ các căn cứ sau đây:

Một là, chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội khác nhau về bản chất.

Chủ nghĩa tư bản được xây dựng dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, dựa trên sự áp bức bóc lột.

Chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, tồn tại dưới hai hình thức nhà nước và tập thể, không có đối kháng và áp bức.

Hai là, chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên nền sản xuất đại công nghiệp có trình độ cao. Do đó cần có một quá trình để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội. Đối với các nước đã bước qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa, đã có nền tảng của khoa học kỹ thuật, tuy vậy nhưng vẫn cần phải sắp xếp, lập trình lại cho phù hợp với quan hệ sản xuất của xã hội xã hội chủ nghĩa. Đối với các nước chưa từng trải qua quá trình công nghiệp hóa khi đi lên xã hội chủ nghĩa thì cần có thời kỳ quá độ để tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

Ba là, các quan hệ xã hội của chủ nghĩa xã hội không tự phát nảy sinh trong lòng chủ nghĩa tư bản, chúng là kết quả của quá trình xây dựng và cải tạo xã hội chủ nghĩa. Sự phát triền của chủ nghĩa tư bản chỉ có thể tạo ra những điều kiện, tiền đề cho sự hình thành quan hệ xã hội mới xã hội chủ nghĩa, do vậy cần thời gian để xây dựng và phát triển quan hệ đó.

Bốn là, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là một việc mới mẻ, khó khăn và phức tạp cần có thời gian để giai cấp công nhân chuẩn bị, từng bước làm quen với công việc đó.

Đặc điểm nổi bật của thời kỳ này là sự tồn tại những yếu tố của xã hội cũ bên cạnh những nhân tố mới trong mới quan hệ vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau trên tất cả cac lĩnh vực:

Thời kì quá độ là thời kì tất yếu còn tồn tại một nền kinh tế nhiều thành phần trong một hệ thống kinh tế quốc dân nhiều thành phần. Gồm 5 thành phần, sắp xếp từ thấp đến cao:

Kinh tế nông dân kiểu gia trưởng

Các thành phần kinh tế này tồn tại trong mối quan hệ vừa thống nhất vừa mâu thuần và đấu tranh với nhau.

Nền kinh tế nhiều thành phần được xác lập trên cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều loại hình sở hữu về tư liệu sản xuất với những hình thức tổ chức kinh tế đa dạng, đan xen hỗn hợp và tương ứng với nó là những hình thức phân phối khác nhau, trong đó hình thức phân phối theo lao động tất yếu ngày càng giữ vai trò là hình thức phân phối chủ đạo.

Do kết cấu kinh tế thời kỳ này đa dạng, phức tạp nên kết cấu giai cấp xã hội cũng đa dạng, phức tạp. Bao gồm:

Các giai cấp, tầng lớp này vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau. Trong một giai cấp, tầng lớp cũng có nhiều bộ phận có trình độ, ý thức khác nhau.

Trong thời kì này còn tồn tại nhiều yếu tố tư tưởng và văn hóa khác nhau, chúng thường xuyên đấu tranh với nhau.

Nội dung cơ bản là thực hiện việc sắp xếp, bố trí lại các lực lượng sản xuất hiện có của xã hội; cải tạo quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mới theo hướng tạo ra sự phát triển cân đối của nền kinh tế, bảo đảm phục vụ ngày càng tốt đời sống nhân dân lao động.

Việc sắp xếp, bố trí lại các lực lượng sản xuất của xã hội phải tuân theo tính tất yếu khách quan của các quy luật kinh tế, đặc biệt là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

Vận dụng ở nước Nga, Lênnin chẳng những coi trọng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần mà còn coi trọng quan hệ kinh tế hàng hóa – tiền tệ, chủ trương coi trọng thương nghiệp. Chính sách kinh tế mới NEP do V.I.Lênin đưa ra là một điển hình.

Đối với những nước chưa trải qua quá trình công nghiệp hóa tư bản chủ nghĩa , tất yếu phải tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa nhắm tạo ra cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. Nhiệm vụ trọng tâm là công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Nội dung cơ bản là tiến hành cuộc đấu tranh chống lại những thế lực thù địch, tiến hành xây dựng, củng cố nhà nước và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ngày càng vững mạnh, bảo đảm quyền làm chủ trong hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của nhân dân lao động; xây dựng các tổ chức chính trị – xã hội thực sự là nơi thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động; xây dựng Đảng cộng sản ngày càng trong sạch, vững mạnh.

Nội dung cơ bản là thực hiện tuyên truyền, phổ biến những tư tưởng khoa học và cách mạng của giai cấp công nhân trong toàn xã hội; khắc phục những tư tưởng, tâm lí có ảnh hưởng tiêu cực đối với tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội; xây dựng nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa, tiếp thu giá trị tinh hoa của các nền văn hóa thế giới.

Nội dung cơ bản là khắc phục những tệ nạn xã hội do xã hội cũ để lại; khắc phục sự chênh lệch phát triển giữa các vùng miền, các tầng lớp nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng xã hội; xây dựng mới quan hệ tốt đẹp giữa người với người theo mục tiêu lý tưởng là tự do của người này là điều kiện, tiền đề cho sự tự do của người khác.

Là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra bằng lao động và hoạt động thực tiễn trong quá trình lịch sử của mình; biểu hiện trình độ phát triển xã hội trong từng thời kì lịch sử nhất đinh.

Văn hóa vật chất: Là năng lực sáng tạo của con người được thể hiện và kết tinh trong sản phẩm vật chất.

Văn hóa tinh thần: Là tổng thể các tư tưởng, lý luận và giá trị được sáng tạo trong đời sống tinh thần và hoạt động tinh thần của con người.

Nói tới văn hóa là nói tới con người, là nói tới việc phát huy những năng lực thuộc bản chất con người nhắm hoàn thiện con người. Do đó văn hóa có mặt trong mọi hoạt động của con người, trên mọi lĩnh vực hoạt động thực tiễn và sinh hoạt tinh thần của xã hội.

Văn hóa chịu sự quy định của cơ sở kinh tế, chính trị nếu tách rời sẽ không hiểu được nội dung, bản chất của nó. Do đó, văn hóa mang tính giai cấp.

Là biểu hiện cho toàn bộ nội dung, tính chất của văn hóa được hình thành và phát triển trên cơ sở kinh tế – chính trị của mỗi thời kỳ lịch sử, trong đó ý thức hệ của giai cấp thống trị chi phối phương hướng phát triển và quyết định hệ thống các chính sách pháp luật quản lý các hoạt động văn hóa.

Nền văn hóa mang tính giai cấp và gắn với giai cấp cầm quyền, có tính kế thừa.

Kinh tế là cơ sở vật chất của nền văn hóa. Chính trị là yếu tố quy định khuynh hướng phát triển của nền văn hóa, tạo nên nội dung ý thức hệ của văn hóa.

Chế độ mới xã hội chủ nghĩa được xác lập với hai tiền đề quan trọng là:

Tiền đề chính trị (sau khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền).

Tiền đề kinh tế (chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu được thiết lập).

Từ hai tiền đề đó tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được phát triển trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có sự hình thành và phát triển của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa.

Nền văn hóa xã hội chủ nghĩa có những đặc trưng cơ bản sau:

Một là, hệ tư tưởng của giai cấp công nhân là nội dung cốt lõi, giữ vai trò chủ đạo, quyết định phương hướng phát triển của nền văn hóa, xã hội chủ nghĩa.

Trong mọi thời đại, tư tưởng của giai cấp thống trị trở thành tư tưởng thống trị của thời đại đó. Nên không ngoại lệ, khi giai cấp công nhân cầm quyền thì ý thức hệ của nó trở thành nhân tố giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần xã hội.

Hai là, nền văn hóa xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.

Trong xã hôi cũ, giai cấp thống trị boc lột, chiếm hữu tư liệu sản xuất và độc quyền chi phối đời sống tinh thần, nền văn hóa của xã hội. Trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, hoạt động sáng tạo và hưởng thụ văn hóa là của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể dân tộc.

Sự kế thừa và sáng tạo của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa luôn mang tính giai cấp công nhân với hệ tư tưởng chính trị tiên tiến của thời đại và hướng tới nhân dân, dân tộc. Đông đảo nhân dân và cả dân tộc là chủ thể văn hóa.

Ba là, nền văn hóa xã hội chủ nghĩa được hình thành và phát triển một cách tự giác, đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua tổ chức Đảng cộng sản, có sự quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.

Một là, cần phải nâng cao dân trí, hình thành đội ngũ tri thức của xã hội mới.

Đây là nội dung cơ bản của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa vì trí tuệ khoa học và cách mạng là yếu tố quan trọng đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nó vừa là nhu cầu cấp bách, vừa là nhu cầu lâu dài của sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa và chủ nghĩa cộng sản.

Hai là, xây dựng con người mới phát triển toàn diện.

Đây là một yêu cầu tất yếu vì thực tiễn cho thấy trong mọi thời đại, sự thành và phát triển con người luôn gắn liền với sự hình thành phát triển của xã hội. Mỗi xã hội cần đến những mẫu người nhất định, có năng lực đáp ứng nhu cầu của sự phát triển. Chính vì vậy khi giai cấp công nhân cầm quyền thì việc xây dựng con người mới phát triển toàn diện đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội là một trong những nội dung cơ bản của văn hóa vô sản của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa.

Con người mới xã hội chủ nghĩa được xây dựng là con người phát triển toàn diện. Đó là con người có tinh thần và năng lực xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội; là con người lao động mới; là con người có tinh thần yêu nước chân chính và tinh thần quốc tế trong sáng; là con người có lối sống tình nghĩa, có tính cộng đồng cao.

Ba là, xây dựng lối sống mới xã hội chủ nghĩa.

Lối sống là dấu hiệu biểu thị sự khác biệt giữa những cộng đồng người khác nhau; là tổng thể các hình thái hoạt động của con người, phản ánh điều kiện vật chất, tinh thần và xã hội của con người; là sản phẩm tất yếu của một hình thái kinh tế – xã hội đó. Nên việc xây dựng lối sống mới xã hội chủ nghĩa tất yêu trở thành một nội dung của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa.

Lối sống mới được xây dựng trên những điều kiện cơ bản của nó. Đó là: chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, trong đó sở hữu toàn dân giữ vai trò chủ đạo; nguyên tắc phân phối theo lao động; quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; hệ tư tưởng khoa học và cách mạng của giai cấp công nhân giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của xã hội; xóa bỏ tình trạng bất bình đẳng dân tộc, giới tính, thể hiện công bằng, mở rộng dân chủ,…

Bốn là, xây dựng gia đình văn hóa mới xã hội chủ nghĩa.

Gia đình là một hình thức cộng đồng đặc biệt, ở đó con người chung sống với nhau bởi hai mối quan hệ cơ bản là quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống. Tuy nhiên gia đình còn có những quan hệ khác khiến nó không chỉ là tổ chức cộng động tình cảm – huyết thống mà còn là cộng đồng kinh tế, văn hóa – giáo dục, có một cơ cấu – thiết chế và cách thức vận động riêng.

Gia đình là một giá trị văn hóa của xã hội. Văn hóa gia đình luôn gắn bó, tương tác với văn hóa cộng đồng dân tộc, giai cấp và tầng lớp xã hội. Chính vì vậy, xây dựng gia đình văn hóa mới xã hội chủ nghĩa là một yêu cầu tất yếu góp phần xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa.

Gia đình là “tế bào” của xã hội, mỗi gia đình hạnh phúc, hòa thuận, ổn định sẽ góp phần cho sự phát triển ổn định lành mạnh của xã hội và ngược lại. Ta thấy lợi ích của gia đình phù hợp về cơ bản với lợi ích của xã hội.

Gia đình văn hóa mới xã hội chủ nghĩa là gia đình được xây dựng, tồn tại và phát triển trên cơ sở giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, xóa bỏ những yếu tố lạc hậu, những chế độ tàn tích của chế độ hôn nhân và gia đình phong kiến, tư bản chủ nghĩa, đồng thời tiếp thu những giá trị tiến bộ của nhân loại về gia đình.

Nội dung quan trọng nhất là: Xây dựng mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình và giữa gia đình với xã hội. Phải tạo dựng mối quan hệ vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau về mọi mặt. Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái, giữa anh chị em trong gia đình là mối quan hệ huyết thống, tình cảm của thương yêu và trách nhiệm.

Thứ nhất, giữ vững và tăng cường vai trò chủ đạo của hệ tư tưởng giai cấp công nhân trong đời sống tinh thần của xã hội.

Giai cấp công nhân với tư cách là giai cấp cầm quyền, phải bằng mọi phương pháp để tác động, chi phối các quan hệ tư tưởng nhằm giữ vững, tăng cường vai trò chủ đạo của hệ tư tưởng của mình trong đời sống tinh thần xã hội.

Đây là phương thức cơ bản để giữ vững đặc trưng, bản chất của nền văn hóa. Nó phải được tiến hành thông qua việc truyền bá hệ hệ tư tưởng của giai cấp công nhân trong các tầng lớp nhân dân bằng phương pháp và hình thức thích hợp.

Thứ hai, không ngừng tăng cường sự lãnh đạo của Đảng cộng sản và vai trò quản lý của nhà nước xã hội chủ nghĩa đối với hoạt động văn hóa.

Đây là phương thức có tính nguyên tắc, là nhân tố quyết định thắng lợi sự nghiệp xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa để đảm bảo về chính trị, tư tưởng của giai cấp công nhân đi đúng quỹ đạo và mục tiêu xác định.

Sự lãnh đạo phải được thể chế trong Hiến pháp, pháp luật, chính sách. Nhà nước quản lý văn hóa theo đúng nguyên tắc, quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản.

Thứ ba, xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa phải theo phương thức kết hợp giữa việc kế thừa những giá trị trong di sản văn hóa dân tộc với tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa của văn hóa nhân loại.

Đây là phương thức nhằm xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa phong phú, đa dạng; kết hợp với những phương pháp thích hợp nhằm đưa giá trị văn hóa vào đời sống xã hội để đông đảo nhân dân được hưởng thụ văn hóa do mình sáng tạo ra.

Thứ tư, tổ chức và lôi cuốn quần chúng nhân vào các hoạt động và sáng tạo văn hóa.

Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 9 / 2023

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỚP 9 MÔN NGỮ VĂN HKI NĂM HỌC 20 11 -20 12

Lập bảng thống kê theo mẫu sau cho các văn bản dã học:

– Bảng thố ng kê văn, thơ t rung đại ( Chuyện người con gái Nam Xương, Chuyện cũ trong Phủ chúa Trịnh, Hồi thứ 14: Hoàng Lê nhất thống chí, Truyện Kiều, Chị em Thúy Kiều, Cảnh ng ày xuân, Kiều ở lầu Ngưng Bích, Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga … ).

2. Đối với thơ:

3. Đối với truyện:

– Tóm tắt truyện, nắm nội dung, nghệ thuật.

– Tình huống truyện, phân tích đặc điểm nhân vật.

** Traû lôøi caùc caâu hoûi ôû caùc baøi: Kieåm tra veà truyeän trung ñaïi (Tr 134-SGK); Kieåm tra thô vaø truyeän hieän ñaïi (Tr 203, 204-SGK)

– Lí thuyết và bài tập Tiếng Việt ( các phương châm hội thoại, x öng hoâ trong hoäi thoaïi thành ngữ, thuật ngữ, lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp, Söï phaùt trieån cuûa töø vöïng , các biện pháp tu từ,…)

– Thực hành làm các bài tập cuối mỗi bài ôû SGK kì 1 lớp 9 vaø phaàn kieåm tra Tieáng Vieät (Tr 204,205,206-SGK)

– Reøn kyõ naêng v iết các đoạn v ăn sử dụng các ñôn vò kieán thöùc veà töø ngöõ ñaõ hoïc .

– Phöông phaùp laøm vaên töï söï. ( Töï söï keát hôïp vôùi caùc yeáu toá: mieâu taû, mieâu taû noäi taâm, nghò luaän, ñoái thoaïi, ñoäc thoaïi… )

– Về một nhân vật, một đoạn thơ, bài thơ…

– Thực hành: Làm các đề trong SGK trang 33, 34, 51, 52, 75, 76, 91, 92, 99….

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KỲ I -LỚP 9

I. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI 1. P hương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa . 2. Phương châm về chất: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực. 3. Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề. 4. Phương châm cách thức: Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ 5. Phương châm lịch sự: K hi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác

II. QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI VỚI TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP Việc vận dụng các phương châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để làm gì?)

III. NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG TUÂN THỦ PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau: – Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp; – Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn; – Người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó;

IV. TỪ NGỮ XƯNG HÔ VÀ VIỆC SỬ DỤNG TỪ NGỮ XƯNG HÔ Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp .

V. CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP Cách dẫn trực tiếp : tức là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp dc đặt trong dấu ngoặc kép. Cách dẫn gián tiếp : tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tíêp không đặt trong dấu ngoặc kép .

VI. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG 1. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ – Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát trỉên. Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng. – Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ . 2. Tạo từ ngữ mới Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên cũng là một cách để phát triển từ vựng tiếng việt 3. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài : Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng là một cách để phát triển từ vựng tiếng việt. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong t iếng việt là từ mượn tiếng Hán.

VII. THUẬT NGỮ . 1. Thuật ngữ là gì??? Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường đựơc dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ. 2. Đặc điểm của thuật ngữ. Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ. Thuật ngữ không có tính biểu cảm. VIII. TRAU DỒI VỐN TỪ. 1. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ Muốn sử dụng tốt tiếng việt, trước hết cần trau dồi vốn từ. Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ. 2. Rèn luyện để làm tăng vốn từ Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tặng vốn từ là việc thừơng xuyên phải làm để trau dồi vốn từ.

I/PHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

Nội dung đọc hiểu tác phẩm văn học trong ngữ văn 9, tập 2 tập trung vào các thể loại văn học sau đây:

II/PHẦN TIẾNG VIỆT:

Phần Tiếng Việt trong ngữ văn 9 tập 2 tập trung vào các nội dung chủ yếu sau đây:

III/PHẦN TẬP LÀM VĂN:

Phần tập làm văn trong ngữ văn 9 tập 2, tập trung chủ yếu vào văn nghị luận:

-Naém ñöôïc teân taùc giaû, hoaøn caûnh ra ñôøi cuûa taùc phaåm.

-Phöông thöùc bieåu ñaït

-Noäi dung, ngheä thuaät

3. Caùc vaên baûn nghò luaän:

– Chieáu dôøi ñoâ-Lí Coâng Uaån

– Hòch töôùng só-Traàn Quoác Tuaán

– Nöôùc Ñaïi Vieät ta-Lí Thöôøng Kieät

– Baøn luaän veà pheùp hoïc-Nguyeãn Thieáp

-Teân taùc giaû, hoaøn caûnh ra ñôøi cuûa taùc phaåm

-Naém vöõng ñaëc ñieåm cuûa töøng theå loaïi

-Noäi dung, ngheä thuaät

Bieát caùch laøm vaên baûn töôøng trình vaø thoâng baùo, nhaän ra caùc loãi vaø bieát caùch söûa loãi thöôøng gaëp ôû loaïi vaên baûn naøy.

1 – Thể loại văn chứng minh :

” Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng “

I) Những nội dung cơ bản cần ôn tập

1-Về phần văn học.

+ Bài học đường đời đầu tiên, Sông nước Cà Mau, Bức tranh của em gái tôi,Vượt thác, Cô Tô, Tre Việt Nam.

-Nêu nội dung và ý nghĩa của các văn bản nhật dụng:

+ Cầu Long Biên nhân chứng lịch sử, Động Phong Nha.

+ Những bài thơ có yếu tố miêu tả,tự sự: Đêm nay Bác không ngủ, Lượm.

-So sánh điểm giống và khác nhau giữa các thể loại truyện và ký .

2- Về Tiếng Việt.

a- Nắm vững kiến thức về :

+ Các thành phần chính của câu. Cấu tạo của các thành phần chính.

+ Câu trần thuật đơn có từ là và không có từ là.

+ Các biện pháp tu từ: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ. Tác dụng của các biện pháp tu từ trên.

b- Biết vận dụng phần Tiếng Việt đã học trong việc cảm thụ phân tích văn học và khi viết tập làm văn.

3- Về phần Tập làm văn .

a- Nắm vững phần tìm hiểu chung về miêu tả cảnh, tả người gồm các nội dung sau:

– Khái niệm chung. Mục đích tác dụng của miêu tả.

– Các thao tác làm bài văn miêu tả : Quan sát, tưởng tượng , so sánh và nhận xét …

– Phương pháp và dàn bài chung của bài văn miêu tả cảnh, tả người.

b- Biết cách làm một bài văn tả cảnh, tả người cho các đề bài sau:

– Tả về một cảnh thiên nhiên đẹp ở quê hương em.

– Tả về một người thân của em (Ông ,bà, ba, mẹ, anh,chị, em…)

– Tả về một người bạn của em .

II)Hướng ra đề kiểm tra.

+Phần trắc nghiệm chiếm 40% số điểm gồm kiến thức lý thuyết của ba phân môn.

+Phần tự luận chiếm 60 % số điểm gồm kiến thức và kỹ năng phân môn tập làm văn qua một bài văn.

Bạn đang xem bài viết Đề Cương Ôn Tập Gdcd Lớp 10 / 2023 trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!