Xem Nhiều 4/2023 #️ Định Nghĩa Tcvn Và Qcvn # Top 5 Trend | Tvzoneplus.com

Xem Nhiều 4/2023 # Định Nghĩa Tcvn Và Qcvn # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Định Nghĩa Tcvn Và Qcvn mới nhất trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nhiều người vẫn bị nhầm lẫn giữa TCVN (Tiêu chuẩn quốc gia) và QCVN (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia). Không phân biệt được sự khác nhau giữa 2 khái niệm này. Do đó, trong quá trình làm thủ tục công bố sản phẩm thường không biết sản phẩm nào phải công bố hợp quy, sản phẩm nào phải công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

TCVN là gì?

TCVN là tiêu chuẩn Việt Nam (theo Pháp lệnh chất lượng hàng hóa năm 1999), nhưng đến khi Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ra đời năm 2006 thì tiêu chuẩn Việt nam được chuyển thành Tiêu chuẩn quốc gia và lấy ký hiệu là TCVN. Kể từ đó, TCVN cũng được sử dụng làm tiền tố cho các bộ tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam.

QCVN là gì?

QCVN là viết tắt của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. QCVN quy định về mức giới hạn của các đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.

QCVN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng. Đồng thời, QCVN cũng được sử dụng làm tiền tố cho các bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam.

TCVN khác gì QCVN?

Mục đích sử dụng

Quy định về đặc tính kỹ thuật và sử dụng làm chuẩn để phân loại, đánh giá chất lượng.

Quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu đối tượng bắt buộc phải tuân thủ.

Hệ thống ký hiệu

TCVN (Tiêu chuẩn quốc gia); TCCS (Tiêu chuẩn cơ sở);

QCVN (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia); QCĐP (Quy chuẩn kỹ thuật địa phương);

Phân loại

Tiêu chuẩn cơ bản; Tiêu chuẩn thuật ngữ; Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật; Tiêu chuẩn phương pháp thử; Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển;

Quy chuẩn kỹ thuật chung; Quy chuẩn kỹ thuật an toàn; Quy chuẩn kỹ thuật môi trường; Quy chuẩn kỹ thuật quá trình; Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ;

Nguyên tắc áp dụng

Tự nguyện

Bắt buộc

Trong thương mại

Sản phẩm không phù hợp tiêu chuẩn vẫn được phép kinh doanh bình thường.

Sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng sẽ không đủ điều kiện để kinh doanh.

Cơ quan công bố

Cơ quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp; Tổ chức xã hội – nghề nghiệp; Tổ chức kinh tế;

Cơ quan nhà nước

Ngày cập nhật: 19/11/2018

Xin lưu ý: Nội dung và các văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn xem bài viết. Để có được thông tin đầy đủ và chính xác nhất, bạn vui lòng gọi hotline để được tư vấn hoàn toàn miễn phí.

Dịch Thuật Tcvn Và Qcvn Sang Tiếng Anh Chuyên Nghiệp

Chúng tôi có cung cấp dịch vụ Dịch thuật tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và Dịch thuật quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) sang tiếng Anh. Bản dịch do các kỹ sư dịch thuật và hiệu đính, có tham khảo tiêu chuẩn/quy chuẩn gốc của châu Âu hoặc Hoa Kỳ, đảm bảo sử dụng chuẩn xác thuật ngữ chuyên ngành của từng lĩnh vực.

Dịch vụ dịch thuật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Dịch Thuật SMS là công ty dịch tài liệu kỹ thuật uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi dịch thuật tất cả loại tiêu chuẩn TCVN (Tiêu chuẩn quốc gia) và TCCS (Tiêu chuẩn cơ sở), gồm các thể loại:

Tiêu chuẩn cơ bản;

Tiêu chuẩn thuật ngữ;

Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật;

Tiêu chuẩn phương pháp thử;

Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển.

Tương tự như vậy, Dịch Thuật SMS cũng có nhiều kinh nghiệm dịch thuật QCVN (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia) và QCĐP (Quy chuẩn kỹ thuật địa phương) thuộc tất cả các phân loại như:

Quy chuẩn kỹ thuật chung;

Quy chuẩn kỹ thuật an toàn;

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

Quy chuẩn kỹ thuật quá trình;

Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ.

Ưu thế dịch vụ dịch thuật TCVN và QCVN của Dịch Thuật SMS

Thực tế, các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn của Châu Âu (ETSI EN hoặc IEC) hoặc Hoa Kỳ, với một số sự khác biệt nhằm điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu về quản lý nhà nước trong từng giai đoạn hoặc đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.

Do vậy, trước và trong suốt quá trình dịch thuật bất kỳ tiêu chuẩn và quy chuẩn nào, chúng tôi luôn tìm kiếm, tham khảo tài liệu tiêu chuẩn/quy chuẩn tương ứng của châu Âu/Mỹ. Điều này nhằm đảm bảo các thuật ngữ kỹ thuật được dịch sang tiếng Anh một cách chính xác tuyệt đối và giúp nâng cao hiệu quả của công việc dịch thuật.

Hơn nữa, các văn bản quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật của từng lĩnh vực sẽ được giao cho kỹ sư tương ứng của lĩnh vực đó dịch thuật và hiệu đính, tra soát. Chẳng hạn, các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng sẽ được dịch thuật/hiệu đính bởi kỹ sư xây dựng cộng tác với Dịch Thuật SMS; trong khi các tiêu chuẩn hay quy chuẩn quốc gia về điện sẽ được dịch/hiệu đính bởi kỹ sư điện. Chúng tôi có mạng lưới cộng tác viên dịch thuật là chuyên gia trong các ngành đa dạng như xây dựng, cơ điện, điện tử, hóa chất, y tế, môi trường, v.v.

Cần báo giá dịch tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam?

Nếu bạn cần dịch thuật TCVN và QCVN sang tiếng Anh để cung cấp cho đối tác nước ngoài thực hiện pre-test hoặc phát triển sản phẩm, hãy gửi file cho chúng tôi theo form bên dưới. Dịch Thuật SMS sẽ báo giá trong vòng 10-30 phút sau khi nhận được yêu cầu của bạn.

Cần tìm hiểu và tư vấn thêm?

Vui lòng liên hệ theo các cách sau đây:

Một số bản dịch TCVN và QCVN có sẵn để tải về

Ngoài việc dịch thuật các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng, chúng tôi cũng đã dịch sẵn một số quy chuẩn và tiêu chuẩn phổ biến để cung cấp nhanh cho khách hàng có nhu cầu.

Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 174:2011 Than Đá Và Cốc

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 174:2011

ISO 562:2010

THAN ĐÁ VÀ CỐC – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BỐC

Hard coal and coke – Determination of volatile matter

TCVN 174:2011 thay thế TCVN 174:2007

TCVN 174:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 562:2010.

TCVN 174:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Hàm lượng chất bốc được xác định là phần hao hụt khối lượng, không kể hàm lượng ẩm mất đi, khi nung than hoặc cốc trong môi trường không có không khí dưới điều kiện tiêu chuẩn. Thí nghiệm này chỉ mang tính kinh nghiệm để đảm bảo độ tái lập của các kết quả, điều quan trọng là phải luôn kiểm soát các thông số như tốc độ nung, nhiệt độ cuối cùng và toàn bộ thời gian của phép thử. Đồng thời phải loại không khí ra khỏi than hoặc cốc trong quá trình nung để tránh sự ôxy hóa. Do vậy, sự kín khít của nắp cốc thử là rất quan trọng. Việc xác định hàm lượng ẩm của mẫu được tiến hành đồng thời với việc xác định hàm lượng chất bốc, để có thể tiến hành việc hiệu chỉnh thích hợp.

Lượng khoáng chất liên kết trong mẫu cũng có thể bị mất đi trong cùng điều kiện thí nghiệm, phần lớn lượng mất này còn phụ thuộc vào cả bản chất và chất lượng của các chất khoáng hiện có.

CHÚ THÍCH: Đối với các mẫu lấy trực tiếp từ các vỉa than, khi áp dụng tiêu chuẩn này vào mục đích phân loại phải đặc biệt chú ý về hàm lượng tro.

Các thiết bị và quy trình thử đều được quy định để có thể tiến hành đồng thời một hoặc nhiều phép xác định trong lò nung.

THAN ĐÁ VÀ CỐC – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BỐC

Hard coal and coke – Determination of volatile matter

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chất bốc của than đá và cốc. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho than nâu và than non.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 4919 (ISO 687), Cốc – Xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích chung.

ISO 11722, Solid mineral fuels – Hard coal – Determination of moisture in the analysis sample by drying in nitrogen (Nhiên liệu khoáng rắn – Than đá – Xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích bằng cách làm khô trong môi trường nitơ).

3. Nguyên tắc

Nung mẫu ở nhiệt độ 900 0 C trong môi trường không có không khí trong thời gian 7 min. Hàm lượng chất bốc được tính bằng phần trăm lượng mất của phần mẫu thử, sau khi trừ hàm lượng ẩm.

4. Thuốc thử và vật liệu

4.1. Xyclohexan, cấp tinh khiết phân tích.

5. Thiết bị, dụng cụ

5.1. Lò nung, là loại lò điện, có khả năng duy trì vùng nhiệt độ đồng đều, 900 0 C ± 5 0 C.

Có thể dùng loại lò một đầu tự ngắn hoặc thành phía sau gắn với một ống thông hơi có đường kính bằng khoảng 25 mm và chiều dài bằng 150 mm (xem Hình 1).

Quan trọng đối với lò có ống khói là các cửa lò phải kín. Ống thông hơi không được nhô quá xa ra ngoài lò và phải lắp van bướm để hạn chế dòng không khí hút vào lò.

Thông thường, lò nung được thiết kế đặc biệt để có thể thực hiện nhiều phép xác định sử dụng nhiều chén nung trên một giá đỡ hoặc một chén nung trên một giá đỡ. Trong trường hợp thứ nhất, vùng có nhiệt độ đồng đều ít nhất là 160 mm x 100 mm; trong trường hợp sau, vùng có đường kính bằng 40 mm là đủ.

5.2. Cặp nhiệt điện, loại không có vỏ bọc, làm bằng dây có đường kính nhỏ hơn 1 mm,

Cặp nhiệt điện này có chiều dài đủ để chạm đáy của chén nung khi đặt vào vùng nhiệt độ đồng đều và khi đặt qua phía trước hoặc phía sau lò. Đầu to của cặp nhiệt điện được đặt ở vị trí giữa chén trên giá đỡ và đáy lò. Nếu trên giá có nhiều chén thì phải kiểm tra nhiệt độ mỗi chén theo cùng một phương pháp.

Nếu cần, có thể đặt cặp nhiệt điện cố định trong lò (xem Hình 1) với các đầu đo càng gần trung tâm vùng nhiệt độ đồng đều càng tốt, trong trường hợp này số đọc nhiệt độ lò sẽ tương quan với nhau tại các chu kỳ với các số đọc của cặp nhiệt điện, chỉ đặt khi cần.

CHÚ THÍCH: Mối quan hệ giữa nhiệt độ/sức điện động của đầu đo duy trì tại nhiệt độ nâng cao sẽ thay đổi theo thời gian.

5.3. Chén nung, dạng hình trụ có nắp đậy kín, chén nung và nắp đều được làm bằng silica. Khối lượng của chén nung kể cả nắp bằng từ 10g đến 14g, kích thước của chén xấp xỉ như mô tả trên Hình 2. Với phương pháp này độ khít của nắp là rất quan trọng, cần phải lựa chọn nắp hợp với chén sao cho khe hở giữa chúng theo phương nằm ngang không lớn hơn 0,5 mm. Sau khi chọn xong, mài chén và nắp với nhau để tạo được bề mặt trơn nhẵn, sau đó đánh dấu chúng để phân biệt từng cặp.

Khi tiến hành xác định nhiều lần trên mẫu than trương nở thì cần thiết phải sử dụng các loại chén cao hơn, có thể dùng loại có chiều cao 45 mm mà không ảnh hưởng đến việc xác định hàm lượng chất bốc của than, miễn là tốc độ quy định của nhiệt độ được duy trì.

5.4. Giá đỡ chén nung, dùng để đặt chén nung trong lò, phải đảm bảo sao cho đạt được tốc độ nung. Ví dụ, giá đỡ có thể gồm:

a) đối với phép xác định một chén có vòng dây thép chịu nhiệt như mô tả trong Hình 3a), với các đĩa gồm đường kính 25 mm và dày 2 mm, đặt trong các chân bẻ gập;

b) đối với phép xác định nhiều chén, một khung dây bằng thép chịu nhiệt như mô tả trong Hình 3b) theo kích thước phù hợp và có các tấm bằng gốm dày 2 mm đỡ ở đáy chén.

5.5. Cân, có độ chính xác đến 0,1 mg.

Kích thước tính bằng milimét

4 Hệ thống nung

Hình 1 – Ví dụ về lò nung phù hợp

Hình 2 – Nắp và chén nung bằng silica

Kích thước tính bằng milimet

a) Phù hợp đối với phép xác định một chén

b) Phù hợp đối với phép xác định nhiều chén

Hình 3 – Giá đỡ chén nung

6. Chuẩn bị mẫu

Than hoặc cốc dùng để xác định hàm lượng chất bốc là mẫu phân tích chung (đã nghiền đến khi qua sàng có kích thước lỗ 212 m m).

Mẫu phải được trộn kỹ, và hàm lượng ẩm cân bằng với độ ẩm môi trường trong phòng thí nghiệm.

Một phần mẫu thử được tách ra để xác định độ ẩm, song song với việc xác định hàm lượng chất bốc.

7. Cách tiến hành

7.1. Kiểm tra nhiệt độ lò nung

Việc kiểm tra nhiệt độ phải thực hiện trước khi tiến hành phép xác định. Tuy nhiên, nếu mỗi ngày thực hiện vài phép phân tích thì kiểm tra nhiệt độ hàng ngày là đủ. Kiểm tra nhiệt độ chuẩn của lò (5.1) phải theo cùng một phương pháp.

7.2. Xác định hàm lượng chất bốc

Ngay sau khi chén nguội, cân từng chén không chứa mẫu và nắp, sau đó cân 1 g ± 0,1 g mẫu thử chính xác đến 0,1 mg cho vào từng chén. Bỏ nắp và gõ nhẹ từng chén lên bề mặt cứng, sạch cho đến khi mẫu thử tạo một lớp dày đều trên đáy chén. Nếu mẫu là cốc thì bỏ nắp ra khỏi chén mẫu, cho thêm từ 2 giọt đến 4 giọt xyclohexan (4.1) và đậy nắp lại.

CHÚ THÍCH 1: Việc cho thêm xyclohexan để ngăn ngừa sự ôxy hóa các cốc, nhưng không ngăn được sự hấp thụ khí, ví dụ nitơ

Đặt các chén có mẫu lên giá đỡ, chuyển vào lò, đóng cửa lò và để trong 7 min ± 5 s. Nếu thực hiện nhiều phép xác định, đặt các chén nung không chứa mẫu vào các vị trí trống trên giá đỡ.

Lấy chén ra và để nguội đến nhiệt độ phòng. Khi nguội, cân các chén chính xác đến 0,1 mg, theo cùng cách như đã thực hiện với các chén không chứa mẫu.

CHÚ THÍCH 2: Việc xử lý như nhau đối với các chén trước và sau phép xác định sẽ giảm thiểu sự ảnh hưởng của các màng nước hấp thụ trên bề mặt, trong khi việc làm lạnh nhanh cũng giảm sự hấp thụ hàm lượng ẩm của các cặn cốc hoặc cặn than.

8. Biểu thị kết quả

Hàm lượng chất bốc trong mẫu phân tích, V, được biểu thị theo phần trăm khối lượng, theo công thức (1):

(1)

m 1 là khối lượng của chén không có mẫu và nắp, tính bằng gam;

m 2 là khối lượng của chén có mẫu và nắp trước khi nung, tính bằng gam;

m 3 là khối lượng của chén có mẫu và nắp sau khi nung, tính bằng gam;

là hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích, được xác định theo ISO 11722 đối với than hoặc TCVN 4919 (ISO 687) đối với cốc, tính bằng phần trăm khối lượng.

Kết quả là giá trị trung bình của hai lần xác định, chính xác đến 0,1% khối lượng. Các kết quả xác định được mô tả trong tiêu chuẩn này được báo cáo trên cơ sở mẫu ở trạng thái khô không khí. Tính kết quả ở trạng thái khác theo TCVN 318 (ISO 1170).

9.1. Giới hạn độ lặp lại

Các kết quả của phép xác định kép (tiến hành trong thời gian ngắn nhất, nhưng không đồng thời) trong cùng một phòng thí nghiệm, do cùng một người thao tác, trên cùng một thiết bị với hai phần mẫu thử đại diện lấy từ cùng một mẫu phân tích chung, không chênh lệch nhau quá các giá trị quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 – Giới hạn độ lặp lại và độ tái lập đối với hàm lượng chất bốc

9.2. Độ tái lập

Giá trị trung bình của các kết quả của phép xác định kép, thực hiện ở hai phòng thí nghiệm khác nhau trên các phần mẫu thử đại diện lấy từ cùng một mẫu phân tích chung, không chênh nhau quá các giá trị nêu trong Bảng 1.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm gồm các nội dung sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này.

b) nhận dạng mẫu thử.

c) ngày thử nghiệm;

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 318 (ISO 1170), Than và cốc – Tính toán kết quả phân tích trên những trạng thái khác nhau.

Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 8400

BỆNH ĐỘNG VẬT – QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN – PHẦN 17: BỆNH DO VI KHUẨN STAPHYLOCOCCUS AUREUS GÂY RA Ở GÀ

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau: Staphylococcus aureus (Staphylococcus aureus)

Vi khuẩn gram dương, hình tròn, đứng thành đám như chùm nho, sinh khuẩn lạc dạng S, tròn, đường kính khoảng từ 1 mm đến 3 mm sau khi nuôi cấy ở 37 oC trong vòng 18 h đến 24 h.

CHÚ THÍCH: Phần lớn các chủng S. aureus gây dung huyết β trên thạch máu.

3. Thuốc thử và vật liệu thử

Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương.

Xem Phụ lục A và Phụ lục B về mô tả các dung dịch thuốc thử.

– Thạch Chapman

– Thạch Baid-Parker

– Canh thang BHI

– Môi trường đường mannitol

– Huyết tương thỏ

Chuẩn bị huyết tương thỏ: Máu thỏ khoẻ mạnh được lấy vô trùng, có chất chống đông máu (natri xitrat 5 % hay EDTA vô trùng) sau đó ly tâm trong khoảng từ 3000 r/min đến 5000 r/min trong từ 10 min đến 15 min, lấy phần huyết tương ở phía trên.

– Canh thang pepton

– Etanol (C2H6O)

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

– Tủ ấm, có thể duy trì nhiệt độ 37 oC

– Kính hiển vi quang học

– Đĩa Petri để đổ môi trường

– Lamen (coverlip)

– Phiến kính (slide)

– Pipet thủy tinh các cỡ

– Lọ thủy tinh các cỡ: 100 ml, 200 ml, 500 ml và 1000 ml

5. Cách tiến hành

5.1 Chẩn đoán lâm sàng

5.1.1 Triệu chứng lâm sàng

– Con vật bị sốt, xù lông, xã cánh, què 1 chân hoặc 2 chân.

– Các khớp xương ở chân bị sưng.

– Chết đột ngột trong trường hợp nhiễm trùng máu cấp tính.

– Ở gà con: Vùng rốn bị ướt.

5.1.2 Bệnh tích

– Bệnh tích chủ yếu của bệnh là viêm cơ xương, viêm khớp, viêm bao khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm đệm chân. Các xương thường bị là khuỷu chân và xương đùi, ít gặp hơn là hai đầu xương đùi, đầu xương ống chân, đầu xương cánh, xương sườn hay xương cột sống.

– Viêm tủy xương, tủy xương có màu vàng của casein hay mủ, xương mỏng.

– Trong trường hợp nhiễm trùng máu: Các cơ quan nội tạng bao gồm gan, lách, thận và phổi bị hoại tử và sung huyết.

– Các vùng da quanh khớp bị viêm hoại tử.

– Ở gà con: Túi lòng đỏ bị sưng có màu khác thường.

5.1.3 Lấy mẫu bệnh phẩm

Mẫu khớp: Lấy toàn bộ khớp xương.

Dịch khớp: Cắt bộc lộ khớp xương bằng dụng cụ vô trùng. Dùng bơm, kim tiêm, pipet hoặc tăm bông vô trùng lấy dịch ở trong khớp xương.

Mủ ở đệm chân: Sát trùng bên ngoài và dùng tăm bông vô trùng để lấy mủ ở đệm chân. Túi lòng đỏ: Lấy túi lòng đỏ cho vào lọ vô trùng.

Các mẫu phủ tạng (gan, lách, thận, phổi) mỗi loại lấy từ 10 g đến 200 g và đựng trong lọ miệng rộng hoặc túi nilon riêng mỗi loại.

Bệnh phẩm phải được bảo quản trong điều kiện lạnh từ 2oC đến 8oC và gửi về phòng xét nghiệm chậm nhất 24 h sau khi lấy mẫu và kèm theo giấy yêu cầu xét nghiệm có ghi rõ triệu chứng, bệnh tích.

CHÚ THÍCH: Tăm bông sau khi lấy mẫu cần được cho vào dung dịch bảo quan (canh thang pepton). Các dụng cụ lấy mẫu như dao, kéo, panh kẹp phải được sát trùng bằng cồn 70 % trước và sau khi lấy mẫu.

5.2 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm

5.2.1 Nuôi cấy, phân lập

Mẫu bệnh phẩm được cấy lên môi trường thạch máu, canh thang BHI, môi trường chọn lọc như thạch Chapman hay môi trường thạch Baid-Parker.

Hình thái khuẩn lạc trên các môi trường phân lập sau 18 h đến 24 h nuôi cấy như sau:

– Trên thạch máu: S. aureus có khuẩn lạc hình tròn, trơn, kích thước khoảng từ 1 mm đến 3 mm, màu vàng đục hay trắng đục, phần lớn gây dung huyết.

– Trên thạch Chapman: Khuẩn lạc S. aureus hình tròn, trơn, màu vàng hoặc trắng.

– Trên thạch Baid-Parker: Khuẩn lạc S. aureus màu đen, có quầng sáng ở xung quanh.

Chọn khuẩn lạc có hình thái đặc trưng cấy vào môi trường thạch thường hoặc thạch máu hay canh thang BHI ủ ở 37oC trong vòng từ 18 h đến 24 h để tiến hành kiểm tra hình thái vi khuẩn, các đặc tính sinh hoá.

5.2.2 Giám định vi khuẩn

5.2.2.1 Kiểm tra hình thái vi khuẩn

Làm tiêu bản: Nhỏ một giọt nước sinh lý lên phiến kính sạch. Lấy khuẩn lạc trên đĩa thạch hoà đều vào giọt nước sinh lý. Nếu làm tiêu bản từ canh trùng thì lấy 1 vòng que cấy canh trùng đã nuôi cấy vi khuẩn dàn mỏng trên phiến kính.Tiêu bản được để khô, cố định trên ngọn lửa đèn cồn và nhuộm Gram (Phụ lục A).

Vi khuẩn S. aureus bắt màu tím (Gram dương), hình tròn, tập trung thành từng đám như chùm nho.

5.2.2.2 Giám định các đặc tính sinh hóa

Giám định các tính chất sinh hóa theo Bảng 1 sau đây:

Bảng 1 – Một số đặc tính sinh hóa của vi khuẩn S. aureus

Phương pháp tiến hành: theo quy định trong Phụ lục B.

6. Kết luận

Gà bị bệnh do vi khuẩn S. aureus khi có các đặc điểm sau:

– Gà có biểu hiện triệu chứng và bệnh tích của bệnh;

– Kết quả nuôi cấy, phân lập, giám định xác định là vi khuẩn S. aureus.

PHỤ LỤC A (Quy định)

PHƯƠNG PHÁP NHUỘM GRAM

A.1 Thuốc thử

A.1.1 Dung dịch tím tinh thể

Tím tinh thể (C25H30N3Cl) 2,0 g

Etanol 95 % 20,0 ml

Amoni oxalat [(NH4)2C2O4.2H2O] 0,8 g

Nước 80,0 ml

Hoà tan tím tinh thể trong etanol và hòa tan amoni oxalat trong nước. Sau đó, trộn 2 dung dịch này với nhau và lắc cho tan hết.

A.1.2 Dung dịch fuscin basic

Fuchsin basic (C20H20ClN3) 1 g

Etanol 95 % 10 ml

Phenol (C6H6O) 5 g

Nước 100 ml

Khi dùng, pha loãng dung dịch gốc theo tỉ lệ 1/10 (phần thể tích) với nước.

A.1.3 Dung dịch lugol

Kali iodua (KI) 2 g

Iôt (I2) tinh thể 1 g

Nước 200 ml

Nghiền kali iodua và iôt tinh thể, cho nước vào từ từ và lắc cho tan.

A.1.4 Cồn axeton

Etanol 95 % 3 phần

Axeton (C2H6O) 1 phần

A.2 Cách tiến hành

Nhỏ dung dịch tím lên tiêu bản, để từ 1 min đến 2 min sau đó rửa nước nhanh và để khô. Nhỏ dung dịch lugol, để 1 min sau đó rửa nước nhanh và để khô.

Nhỏ cồn-axeton, rửa nước thật nhanh và để khô.

Nhỏ dung dịch fuchsin loãng, để 1 min sau đó rửa nước rồi thấm khô hoặc sấy khô.

A.3 Xem tiêu bản

Nhỏ 1 giọt dầu vào tiêu bản và xem tiêu bản bằng kính hiển vi quang học bằng với vật kính độ phóng đại 100 lần.

PHỤ LỤC B (Quy định)

GIÁM ĐỊNH ĐẶC TÍNH SINH HÓA VI KHUẨN STAPHYLOCOCCUS AUREUS

B.1 Phản ứng catalase

Dùng que cấy lấy khuẩn lạc từ môi trường thạch đặt lên một điểm trên phiến kính sạch. Nhỏ một giọt dung dịch H2O23 %. Phản ứng dương tính khi thấy có hiện tượng sủi bọt sau vài giây. Phản ứng âm tính khi không có hiện tượng sủi bọt.

B.2 Phản ứng đông vón huyết tương

Phản ứng đông vón huyết tương trong ống nghiệm: Lấy 0,5 ml huyết tương thỏ cho vào ống nghiệm, cấy khuẩn lạc nghi ngờ vào ống và để vào tủ ấm 37 oC. Phản dương tính xuất hiện sau 2 h đến 18 h, huyết tương đông vón hoàn toàn hoặc ở dạng bán cố thể.

Phản ứng đông vón huyết tương trên phiến kính: Lấy một giọt huyết tương thỏ cho lên phiến kính, hoà khuẩn lạc nghi ngờ vào giọt huyết tương. Phản ứng dương tính khi thấy xuất hiện các hạt ngưng kết nổi đều.

CHÚ THÍCH: Phản ứng đông huyết tương trong ống nghiệm có độ chính xác cao hơn vì một số tụ cầu gây bệnh cho kết quả âm tính trên phiến kính, nhưng khi làm phản ứng trong ống nghiệm cho kết quả dương tính.

B.3 Lên men đường mannitol

B.3.1 Chuẩn bị môi trường

Pha canh thang pepton theo chỉ dẫn của nhà sản xuất Chuẩn bị chỉ thị màu

– Chỉ thị màu andrade:

Fuchsin axit (C20H17N3Na2O9S3) 0, 5 g

Nước 100 ml

NaOH 1 N 16 ml

Cách pha: Nghiền fuchsin, hoà vào nước cho tan hết. Cho từ từ dung dịch NaOH 1 N, vừa cho vừa lắc đến khi chuyển màu từ đỏ tươi sang đỏ nâu, đến vàng úa, vàng thẫm thì dừng (thường từ 12 ml đến 17 ml). Để lắng 1 h đến 2 h, lọc qua giấy lọc. Hấp 120oC trong 15 min.

Cho 1 ml chỉ thị màu Andrade vào 100 ml môi trường canh thang peptone, chia ra các ống (mỗi ống 4 ml). Hấp 120oC trong 30 min.

Chuẩn bị đường: Các loại đường pha thành dung dịch 10 % hấp 110 oC trong 15 min đến 20 min hoặc hấp cách quãng 3 lần ở 100oC trong 30 min hoặc lọc qua màng lọc có kích thước lỗ lọc 0,45 µm.

Cho đường vào các ống môi trường: Mỗi ống (4 ml) cho 0,3 ml dung dịch đường 10 %.

B.3.2 Phương pháp kiểm tra và đọc kết quả

Cấy vi khuẩn đã nuôi cấy thuần khiết vào các ống canh thang peptone có đường, để tủ ấm 37oC sau 24 h đọc kết quả.

– Phản ứng âm tính: Môi trường không thay đổi màu.

– Phản ứng dương tính: Môi trường chuyển màu đỏ.

Bạn đang xem bài viết Định Nghĩa Tcvn Và Qcvn trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!