Xem Nhiều 12/2022 #️ Đột Biến Gen Là Gì? Các Dạng Đột Biến Gen Và Nguyên Nhân Đột Biến Gen / 2023 # Top 17 Trend | Tvzoneplus.com

Xem Nhiều 12/2022 # Đột Biến Gen Là Gì? Các Dạng Đột Biến Gen Và Nguyên Nhân Đột Biến Gen / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đột Biến Gen Là Gì? Các Dạng Đột Biến Gen Và Nguyên Nhân Đột Biến Gen / 2023 mới nhất trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khái niệm đột biến và các loại đột biến

Theo khái niệm, đột biến là hiện tượng bất thường trong di truyền ở người và động vật, thường xảy ra ở cấp độ phân tử như ở ADN hay gen hoặc ở cấp độ tế bào như nhiễm sắc thể. Từ đó dẫn tới sự biến đổi đột ngột của một hoặc nhiều tính trạng. Những biến đổi này có thể di truyền cho các đời sau và khá bền vững.

Đột biến là một hiện tượng ngẫu nhiên và tương đối đột ngột, không có định hướng cụ thể.Trong đó có 2 loại chính là đột biến gen và đột biến NST.

Vậy, đột biến nhiễm sắc thể là gì? Đột biến NST là sự biến đổi về cấu trúc hoặc hình thái hay số lượng nhiễm sắc thể. Cũng giống như đột biến, đột biến NST có thể xảy ra ở một cặp NST nào đó hoặc tất cả các cặp NST. Đột biến NST có thể gây ra những căn bệnh nguy hiểm như down, hội chứng tóc-nơ hay bệnh siêu nữ…

Trong các loại đột biến, đột biến gen là loại thường thấy nhất và có nhiều ảnh hưởng nhất. Chính vì thế, bài viết hôm nay sẽ tập trung tìm hiểu về đột biến gen. Đột biến gen hay còn được biết tới với tên gọi khác là đột biến điểm. Vậy đột biến gen là gì? Hay đột biến điểm là gì?

Theo khái niệm, đột biến gen là loại đột biến xảy ra ở một hay nhiều cặp Nucleotit dẫn tới biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen. Đột biến gen sẽ làm thay đổi cấu trúc của gen, qua đó tạo ra alen mới so với dạng alen ban đầu. Người ta cũng có thể gọi các alen mới được tạo ra là thể đột biến. Vậy thể đột biến là gì?

Vậy đột biến gen có di truyền không? Giống như đột biến nói chung, đột biến gen diễn ra đột ngột và không báo trước, đồng thời có thể di truyền qua nhiều thế hệ.

Các dạng đột biến gen và nguyên nhân gây đột biến

Đột biến gen có 3 dạng chính:

Mất một hoặc nhiều cặp nucleotit: dãy ADN hoặc ARN sẽ bị mất đi một hoặc nhiều nucleotit trong dãy.

Thêm một hoặc nhiều cặp nucleotit: biến đổi làm tăng một hoặc nhiều nucleotit trong dãy.

Thay thế một hoặc nhiều cặp nucleotit: đó là sự thay thế cặp nucleotit này thành cặp nucleotit khác trên dãy ADN.

Ngoài ra đột biến gen còn có dạng thay thế. Tức là việc đảo vị trí 2 cặp nucleotit thuộc 2 bộ 3 khác nhau để làm thay đổi 2 axit amin tương ứng hoặc đảo vị trí 2 cặp nucleotide trong cùng 1 bộ 3 và chỉ làm thay đổi 1 axit amin.

Đột biến gen do những sai sót ngẫu nhiên trong phân tử ADN và quá trình này xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của ADN.

Do tác động của những tác nhân từ môi trường

Cũng có thể do việc phát sinh trong điều kiện tự nhiên hay do con người tạo ra và người ta gọi đây là đột biến nhân tạo.

Trong tiến hóa: Đột biến gen ở người và động vật có thể giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, nâng cao sức sống và khả năng đề kháng. Đồng thời, đây cũng là nguyên liệu quan trọng trong quá trình chọn lọc tự nhiên và tiến hóa.

Trong chọn giống: đột biến gen có thể trở thành nguồn nguyên liệu quan trọng cho việc chọn giống, đặc biệt là thông qua đột biến nhân tạo, con người có thể tạo ra những loài động, thực vật có nhiều ưu điểm và đặc tính tốt hơn.

Please follow and like us:

Đột Biến Gen Là Gì? Các Dạng Đột Biến Gen Và Nguyên Nhân Gây Đột Biến Gen / 2023

Theo khái niệm, đột biến là hiện tượng bất thường trong di truyền ở người và động vật, thường xảy ra ở cấp độ phân tử như ở ADN hay gen hoặc ở cấp độ tế bào như nhiễm sắc thể. Từ đó dẫn tới sự biến đổi đột ngột của một hoặc nhiều tính trạng. Những biến đổi này có thể di truyền cho các đời sau và khá bền vững.

Đột biến là một hiện tượng ngẫu nhiên và tương đối đột ngột, không có định hướng cụ thể.Trong đó có 2 loại chính là đột biến gen và đột biến NST.

Vậy, đột biến nhiễm sắc thể là gì? Đột biến NST là sự biến đổi về cấu trúc hoặc hình thái hay số lượng nhiễm sắc thể. Cũng giống như đột biến, đột biến NST có thể xảy ra ở một cặp NST nào đó hoặc tất cả các cặp NST. Đột biến NST có thể gây ra những căn bệnh nguy hiểm như down, hội chứng tóc-nơ hay bệnh siêu nữ…

Trong các loại đột biến, đột biến gen là loại thường thấy nhất và có nhiều ảnh hưởng nhất. Chính vì thế, bài viết hôm nay sẽ tập trung tìm hiểu về đột biến gen. Đột biến gen hay còn được biết tới với tên gọi khác là đột biến điểm. Vậy đột biến gen là gì? Hay đột biến điểm là gì?

Theo khái niệm, đột biến gen là loại đột biến xảy ra ở một hay nhiều cặp Nucleotit dẫn tới biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen. Đột biến gen sẽ làm thay đổi cấu trúc của gen, qua đó tạo ra alen mới so với dạng alen ban đầu. Người ta cũng có thể gọi các alen mới được tạo ra là thể đột biến. Vậy thể đột biến là gì?

Vậy đột biến gen có di truyền không? Giống như đột biến nói chung, đột biến gen diễn ra đột ngột và không báo trước, đồng thời có thể di truyền qua nhiều thế hệ.

Mất một hoặc nhiều cặp nucleotit: dãy ADN hoặc ARN sẽ bị mất đi một hoặc nhiều nucleotit trong dãy.

Thêm một hoặc nhiều cặp nucleotit: biến đổi làm tăng một hoặc nhiều nucleotit trong dãy.

Thay thế một hoặc nhiều cặp nucleotit: đó là sự thay thế cặp nucleotit này thành cặp nucleotit khác trên dãy ADN.

Các dạng đột biến gen và nguyên nhân gây đột biến

Đột biến gen có 3 dạng chính:

Đột biến gen do những sai sót ngẫu nhiên trong phân tử ADN và quá trình này xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của ADN.

Do tác động của những tác nhân từ môi trường

Cũng có thể do việc phát sinh trong điều kiện tự nhiên hay do con người tạo ra và người ta gọi đây là đột biến nhân tạo.

Trong tiến hóa: Đột biến gen ở người và động vật có thể giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, nâng cao sức sống và khả năng đề kháng. Đồng thời, đây cũng là nguyên liệu quan trọng trong quá trình chọn lọc tự nhiên và tiến hóa.

Trong chọn giống: đột biến gen có thể trở thành nguồn nguyên liệu quan trọng cho việc chọn giống, đặc biệt là thông qua đột biến nhân tạo, con người có thể tạo ra những loài động, thực vật có nhiều ưu điểm và đặc tính tốt hơn.

Đột biến gen có thể gây ra cả những tác hại tốt và xấu tùy vào từng trường hợp cụ thể. Đột biến gen có ý nghĩa trong cả tiến hóa và chọn giống do tạo ra nhiều alen mới, từ đó tạo ra những kiểu hình mới.

Tác giả: Việt Phương

Bài 4: Đột Biến Gen / 2023

Để hiểu đột biến gen là gì, bài học hôm nay chúng tôi sẽ đi sâu vào tìm hiểu về khái niệm, các dạng đột biến gen.

A. Lý Thuyết về gen

I. Khái niệm và các dạng đột biến gen.

1. Khái niệm

– Trong tự nhiên, các gen đều có thể bị đột biến nhưng với tần số thấp (10-6 – 10-4). Nhân tố môi trường gây ra đột biến gọi là tác nhân gây đột biến. Các cá thể mang đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình là thể đột biến.

– Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen từ đó tạo ra alen mới so với dạng ban đầu. ví dụ: Ở ruồi giấm gen A qui định mắt đỏ, sau khi bị đột biến tạo thành gen a qui định mắt trắng.

2. Các dạng đột biến

– Đột biến nhầm nghĩa (sai nghĩa): Biến đổi bộ 3 qui định axit amin này thành bộ 3 qui định axit amin khác (ví dụ: bộ 3 trước đột biến là UUA qui định a.auxin → sau đột biến thành UUX qui định a.a phenilalanine)

– Đột biến vô nghĩa: Biến đổi bộ 3 qui định axit amin thành bộ 3 kết thúc (ví dụ: bộ 3 trước đột biến là UUA quy định a.a leuxin → sau đột biến thành UAA là bộ 3 kết thúc không quy định a.a nào)

– Đột biến đồng nghĩa: Biến đổi bộ 3 này thành bộ 3 khác nhưng cùng mã hóa 1 axit amin (ví dụ: bộ 3 trước đột biến là UUA quy định a.a leuxin → sau đột biến thành UUG cùng qui định a.a leuxin)

– Đảo vị trí 2 cặp nucleotide thuộc 2 bộ 3 khác nhau → làm thay đổi 2 axit amin tương ứng

– Đảo vị trí 2 cặp nucleotide trong cùng 1 bộ 3 → chỉ làm thay đổi 1 axit amin

d. Đảo vị trí

II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến.

1. Nguyên nhân

– Do những sai sót ngẫu nhiên trong phân tử ADN xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của ADN.

– Tác động của các tác nhân vật lí, hóa học và sinh học của môi trường.

– Đột biến có thể phát sinh trong điều kiện tự nhiên hay do con người tạo ra (đột biến nhân tạo)

2. Cơ chế phát sinh đột biến gen

– Các bazơ nitơ thường tồn tại 2 dạng cấu trúc: dạng thường và dạng hiếm. Các dạng hiếm có những vị trí liên kết hidro bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng trong tái bản làm phát sinh đột biến gen

TD: Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin trong tái bản gây biến đổi thay thế G -X  T-A

a. Sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN:

– Sai hỏng ngẫu nhiên: TD liên kết giữa carbon số 1 của đường pentozơ và ađenin ngẫu nhiên bị đứt → đột biến mất adenin.

– Tác nhân vật lí: tia tử ngoại (tạo ra 2 phân tử timin trên cùng 1 mạch ADN →đột biến gen)

– Tác nhân hóa học: chất 5-brom uraxin (5BU) là chất đồng đẳng của timin gây biến đổi thay thế A-T → G-X

b. Tác động của các tác nhân gây đột biến:

– Tác nhân sinh học: Virus viêm gan siêu vi B, virus Herpes …→ đột biến gen.

III. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen.

1. Hậu quả

– Đa số ĐB gen (Đb điểm) gây hại, 1 số có thể trung tính (vô hại) hoặc có lợi cho thể ĐB.

+ ĐB đồng nghĩa: vô hại

+ ĐB sai nghĩa làm thay đổi chức năng của protein:

Theo hướng có lợi

Theo hướng có hại

– Mức độ gây hại của ĐB phụ thuộc vào đk môi trường cũng như tổ hợp gen.

Vd: ĐB gen kháng thuốc trừ sâu ở côn trùng. Trong đk môi trường không có thuốc trừ sâu thì có hại vì làm cơ thể phát triển yếu, nhưng trong đk có thuốc trừ sâu thì lại trở thành có lợi do kháng được thuốc làm cơ thể phát triển tốt hơn.

2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen

– Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống vì tạo ra nhiều alen mới (qui định kiểu hình mới)

– Đột biến giao tử: phát sinh trong giảm phân tạo giao tử, qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử

+ Đột biến gen trội: sẽ được biểu hiện thành kiểu hình ngay ở cơ thể đột biến

+ Đột biến gen lặn: biểu hiện thành kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử lặn (aa) vd: bệnh bạch tạng

+ Đột biến tiền phôi: đột biến xảy ra ở những lần phân bào đầu tiên của hợp tử tồn tại trong cơ thể và truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính

– Đột biến xoma: xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng, sẽ được nhân lên và biểu hiện ở một mô hoặc cơ quan nào đó (ví dụ: cành bị đột biến nằm trên cây bình thường do đột biến xoma ở đỉnh sinh trưởng). Đột biến xoma không thể di truyền qua sinh sản hữu tính.

B. Bài Tập:

Bài 1.Đột biến gen là gì? Nêu các dạng đột biến điểm thường gặp và hậu quả của nó.Bài 2.Nêu một số cơ chế phát sinh đột biến gen.

– Thể đột biến gen là những cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện ở kiểu hình.

Trả lời:

– Đột biến gen làm biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen sẽ dẫn đến biến đổi trình tự trong chuỗi ribônuclêôtit của mARN, qua đó làm biến đổi trình tự axit amin của prôtêin tương ứng gây nên hậu quả khác

Bài 2. Nêu một số cơ chế phát sinh đột biến gen.

Đột biến gen không chỉ phụ thuộc vào loại tác nhân, liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến mà còn phụ thuộc vào đặc điếm cấu trúc của gen. Có những gen bền vững ít bị đột biến, có những gen dễ bị đột biến tạo ra nhiều alen mới.

Ví dụ: gen xác định nhóm máu người có các alen IA1. IA2, IB, 10 quy định các nhóm máu A1, A2, B, A1B, A2B và O.

Trả lời:

Thông thường sự thay đổi một nuclêôtit nào đó xảy ra trên một mạch của phân tử ADN dưới dạng tiền đột biến. Các đột biến này tiếp tục được sao chép theo mẫu nuclêôtit lắp sai, các nuclêôtit lắp sai này sẽ liên kết với nuclêôtit bổ sung với nó và làm phát sinh đột biến. Ví dụ. đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X do chất 5-Brôm uraxin (5BU) gây nên.

Ngoài ra, còn gặp các đột biến như trong trường hợp xử lí ADN bằng chất acridin có thể làm mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit trên ADN, dẫn đến dịch khung đọc mã di truyền. Nếu acridin được chèn vào mạch khuôn cũ thì sẽ tạo nên đột biến thêm một cặp nuclêôtit. Nếu acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp sẽ tạo nên đột biến mất một cặp nuclêôtit.

Trường hợp đột biến mất hoặc thêm 1 hoặc 2 nuclêôtit làm cho khung đọc dịch chuyển dần đến thay đổi các côđon kể từ vị trí xảy ra đột biến.

Bài 3. Hậu quả chung của đột biến gen phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Đột biến gen làm biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen sẽ dẫn đến biến đổi trình tự trong chuỗi ribônuclêôtit của mARN, qua đó làm biến đổi trình tự axit amin của prôtêin tương ứng gây nên hậu quả khác nhau.

Tuy nhiên, có những đột biến gen là không có lợi cũng không có hại, một số ít trường hợp lại có lợi và làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.

Trả lời:

Bài 4. Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen?

Đột biến giao tử: phát sinh trong giảm phân tạo giao tử, qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử

+ Đột biến gen trội: sẽ được biểu hiện thành kiểu hình ngay ở cơ thể đột biến

Trả lời.

+ Đột biến gen lặn: biểu hiện thành kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử lặn (aa) vd: bệnh bạch tạng

– Đột biến tiền phôi: đột biến xảy ra ở những lần phân bào đầu tiên của hợp tử tồn tại trong cơ thể và truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính

– Đột biến xoma: xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng, sẽ được nhân lên và biểu hiện ở một mô hoặc cơ quan nào đó (ví dụ: cành bị đột biến nằm trên cây bình thường do đột biến xoma ở đỉnh sinh trưởng). Đột biến xoma không thể di truyền qua sinh sản hữu tính

– Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa và chọn giống

Bài 5. Hãy chọn câu đúng trong số các câu sau đây nói về đột biến điểm.

A. Trong số các loại đột biến điểm thì đột biến thay thế cặp nuclêôtit là ít gây hại nhất.

B. Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen.

C. Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến điểm là có hại.

D. Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hoá.

Bài 4. Đột Biến Gen Bai4Dot Bien Gen Doc / 2023

Giáo án giảng dạy môn Sinh học 12-Cơ bản

Trường THPT Tắc Vân Tuần 0 3 Tiết: 0 4

GV: Nêu khái niệm đột biến gen?

GV: Khi cấu trúc của gen thay đổi sẽ dẫn đến điều gì?

GV: Tần số đột biến gen tự nhiên lớn hay nhỏ, ta có thể điều chỉnh tần số này được hay không?

GV: Thế nào là đột biến? Có phải mọi đột biến đều biểu hiện thành kiểu hình không?

Phân biệt thể đột biến và đột biến?

I. Khái niệm và các dạng đột biến gen

– Mỗi đột biến gen dẫn đến thay đổi trình tự nuclêôtit tạo ra các alen khác nhau.

– Đa số đột biến gen tự nhiên là có hại, một số có lợi hoặc trung tính.

– Tần số đột biến của từng gen riêng lẻ là rất thấp (10 -6 – 10 -4 ), nhưng có thể thay đổi dưới tác động của các tác nhân gây đột biến (hoá học, vật lý, sinh học)

– Các tác nhân gây biến đổi vật chất di truyền gọi là đột biến. Khi đb đã biểu hiện thành kiểu hình được gọi là thể đột biến.

GV: Có những dạng đột biến gen nào? Nêu khái niệm và hậu quả của mỗi dạng đột biến gen đó?

GV: Tại sao cùng là đột biến thay thế một cặp nuclêôtit mà có trường hợp ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtêin, có trường hợp không. Yếu tố quyết định điều này là gì?

GV: Trong các dạng đột biến gen. Dạng nào nguy hiểm nhất. Dạng nào ít nguy hiểm nhất?

2. Các dạng đột biến gen:

a. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit:

– Khái niệm: một cặp nuclêôtit riêng lẻ trên ADN được thay thế bằng một cặp nuclêôtit khác.

+ Thay thế cùng loại: mã di truyền không thay đổi, không ảnh hưởng đến phân tử prôtêin mà gen điều khiển tổng hợp.

+ Thay thế khác loại: làm thay đổi mã di truyền, có thể ảnh hưởng đến prôtêin mà gen điều khiển tổng hợp.

b. Đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit:

– Khái niệm: ADN bị mất đi một cặp nuclêôtit hoặc thêm vào một cặp nuclêôtit nào đó.

– Hậu quả: hàng loạt bộ 3 bị bố trí lại kể từ điểm đột biến nên ảnh hưởng lớn đến phân tử prôtêin mà gen quy định tổng hợp.

GV: Hãy liệt kê các nguyên nhân gây ra đột biến gen mà em biết?

GV: Thế nào là bazơ thường và bazơ hiếm? Cơ chế phát sinh đột biến gen bởi các bazơ hiếm?

GV: Đột biến gen phát sinh sau mấy lần ADN tái bản?

GV: Kể tên các nhân tố gây đột biến và kiểu đột biến do chúng gây ra?

GV: Đột biến gen gây ra những hậu quả gì? Vì sao lại cho rằng hầu hết các đột biến là có hại?

GV: Vì sao đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu cơ bản cho quá trình tiến hoá?

GV: Vai trò của đột biến gen đối với quá trình chọn giống? Cho ví dụ?

+ Đột biến chân cừu ngắn ở Anh làm cho chúng không nhảy qua hàng rào được, không phá vườn.

+ Đột biến làm tăng khả năng sử dụng đất đai và đột biến làm mất tính cảm ứng quang chu kỳ phát sinh ở giống lúa Tám thơm (Hải Hậu) giúp các nhà chọn giống tạo ra giống lúa Tám thơm trồng được hai vụ trong năm, trên nhiều điều kiện đất đai kể cả vùng trung du miền núi.

II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen

1. Nguyên nhân:

– Do ngoại cảnh: tác nhân lý, hoá-sinh học

– Những rối loạn sinh lý, hoá sinh của t.bào

2. Cơ chế phát sinh đột biến gen:

a. Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN:

– Trong ADN có tỷ lệ nhất định những bazơ hiếm. Các bazơ này có những vị trí liên kết hyđrô bị thay đổi nên dễ kết cặp sai khi tái bản, nếu không được sửa chữa qua lần sao chép tiếp theo dễ gây đột biến.

b. Tác động của các tác nhân gây đột biến:

– Tác nhân vật lý: tia tử ngoại

– Tác nhân hoá học: 5BU

– Tác nhân sinh học: một số virut

III. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen

1. Hậu quả của đột biến gen:

Làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin nên đại đa số đột biến gen là có hại. Tuy nhiên một số đột biến gen là có lợi hoặc trung tính.

2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen:

a. Đối với tiến hoá:

– Làm xuất hiện các alen mới

– Cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá

b. Đối với chọn giống:

– Cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống

Bạn đang xem bài viết Đột Biến Gen Là Gì? Các Dạng Đột Biến Gen Và Nguyên Nhân Đột Biến Gen / 2023 trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!