Xem Nhiều 6/2023 #️ Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12 # Top 8 Trend | Tvzoneplus.com

Xem Nhiều 6/2023 # Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12 # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12 mới nhất trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Giải bài tập vật lý mạch dao động trong SGK cơ bản

Bài 1/ SGK Vật lý 12 trang 107: Mạch dao động là gì?

Trả lời: Mạch dao động là mạch điện kín gồm một tụ điện C mắc nối tiếp với cuộn cảm L.

Bài 2/ SGK Vật lý 12 trang 107: Nêu định luật biến thiên của điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch dao động.

Trả lời: Định luật biến thiên: điện tích q ở hai bản tụ điện và cường độ dòng điện I trong mạch dao động biến thiên điều hòa với cùng tần số góc, i sớm pha π/2 so với q.

Biểu thức điện tích: q = q0cos(ωt + φ)

Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch: i = = I0cos(ωt + φ + π/2)

Bài 3/ SGK Vật lý 12 trang 107: Viết công thức tính chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động.

Trả lời: 

Chu kì dao động riêng của mạch dao động:

Tần số dao động riêng của mạch:

Bài 4/ SGK Vật lý 12 trang 107: Dao động điện từ tự do là gì?

Trả lời: Dao động điện từ tự do là sự biến thiên điều hòa của điện tích q và cường độ i (hay cường độ điện trường E và cảm ứng từ B) trong mạch dao động.

Bài 5/ SGK Vật lý 12 trang 107: Năng lượng điện từ là gì?

Trả lời: Tổng năng lượng điện trường và năng lượng điện trường và năng lượng từ trường của mạch gọi là năng lượng điện từ. Nếu không có sự tiêu hao năng lượng thì năng lượng điện từ trong mạch sẽ được bảo toàn.

Bài 6/ SGK Vật lý 12 trang 107: Sự biến thiên của dòng điện i trong một dao động lệch pha như thế nào so với sự biến thiên của điện tích q của một bản tụ điện?

 A. i cùng pha với q. 

 B. i ngược pha với q.

C. i sớm pha π/2 so với q.

D. i trễ pha π/2 so với q.

Trả lời: Chọn đáp án C.

Điện tích q của một bản tụ điện và cường độ dòng điện i trong mạch dao động biến thiên điều hoà theo thời gian; i sớm pha π/2 so với q.

Bài 7/ SGK Vật lý 12 trang 107: Nếu tăng số vòng dây của cuộn cảm thì chu kì của dao động điện từ sẽ thay đổi như thế nào?

A. Tăng

B. Giảm

C. Không đổi

D. Không đủ cơ sở để trả lời câu hỏi

Trả lời: Ta có , L phụ thuộc vào kích thước của cuộn dây và số vòng của cuộn dây. Nếu số vòng của cuộn dây tăng suy ra L tăng ⇒ T tăng.

Bài 8/ SGK Vật lý 12 trang 107: Tính chu kì và tần số dao động riêng của một mạch dao động, biết rằng tụ điện trong mạch điện có điện dung là 120pF và cuộn cảm là 3mH.

Cách giải bài tập vật lý này là tìm công thức tính chu kỳ và tần số dao động riêng của mạch dao động.

II.

Giải bài tập vật lý nâng cao – Mạch dao động 

Bài 1: Trong mạch dao động, nếu mắc tụ điện có điện dung C1 với cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là f1= 60kHz. Nếu mắc tụ có điện dụng C2 với cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là f2= 80kHz. Vậy khi mắc C1 song song với C2 rồi mắc vào cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là

A. 100kHz

B. 140kHz

C. 50kHz

D. 48kHz

Hướng dẫn: Khi 2 tụ điện mắc song song thì ta sẽ áp dụng công thức tính tần số là:

Thay số ta được: f = 48kHz

Chọn đáp án D

Bài 2: Một mạch dao động LC có tụ điện 25pF và cuộn cảm 10-4H. Biết ở thời điểm ban đầu của dao động, cường độ dòng điện có giá trị cực đại và bằng 40mA. Tìm biểu thức của cường độ dòng điện, của điện tích trên bản cực của tụ điện và biểu thức của hiệu điện thế giữa hai bản cực của tụ điện.

A. i= 4.10-2cos(2.107t) (A)

B. i= 4.10-2cos(2.10-7t) (A)

C. i= 4.10-2cos(2.107t+/2) (A)

D. i= 4.10-2cos(2.107t-/2) (A)

Hướng dẫn: 

Tần số góc:

Biểu thức tính cường độ dòng điện i= I0cos(ωt+φ)

Vì lúc t=0 thì i =I0=40mA= 4.10-2nên φ=0, do đó: i=4.10-2cos(2.107t) (A)

Chọn đáp án: A

Bài 3: Một mạch dao động gồm một tụ điện C = 50μF và một cuộn dây có độ tự cảm L = 5mH. Hãy tính năng lượng toàn phần của mạch điện và điện tích cực đại trên bản cực của tụ điện khi hiệu điện thế cực đại giữa hai bản cực của tụ điện bằng 6V. Nếu cuộn dây có điện trở R = 0,1Ω, muốn duy trì dao động điều hòa trong mạch với hiệu điện thế cực đại trên tụ điện vẫn bằng 6V thì phải bổ sung cho mạch một năng lượng có công suất bằng bao nhiêu?

1,8.10-2W

3,6.102W

1,8.103W

3,6.10-2W

Hướng dẫn:

Vì có điện trở thuần nên dao động trong mạch tắt dần do tỏa nhiệt ở trên điện trở. Để duy trì dao động điều hòa phải bổ sung cho mạch một năng lượng có công suất đủ bù vào phần năng lượng hao phí do tỏa nhiệt ( hiệu ứng Jun) trên điện trở, phần này có công suất là P=I2R

Chọn đáp án A.

Giải Bài Tập Vật Lí 12

Giải Bài Tập Vật Lí 12 – Bài 13: Thực hành: Xác định chu kì dao động của con lắc đơn hoặc con lắc lò xo và gia tốc trọng trường (Nâng Cao) giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

Báo cáo thực hành: Xác định chu kì dao động của con lắc đơn hoặc con lắc lò xo và gia tốc trọng trường

I. Mục đích thí nghiệm

+ Hiểu được phương án thí nghiệm để xác định được chu kì của con lắc đơn và con lắc lò xo thẳng đứng.

+ Thực hiện được một trong hai phương án để xác định chu kì dao động của con lắc đơn.

+ Tính được gia tốc trọng trường từ kết quả thí nghiệm trên.

+ Củng cố kiến thức về dao động cơ, kĩ năng sử dụng thước đo độ dài và đồng hồ đo thời gian. Bước đầu làm quen với hiện tượng thí nghiệm ảo.

II. Cơ sở lý thuyết của phương án thí nghiệm.

+ Khái niệm về con lắc đơn, con lắc lò xo, điều kiện dao động nhỏ.

+ Các công thức về dao động của con lắc đơn và con lắc lò xo.

Chú ý đến tác dụng của gia tốc trọng trường đối với dao động của con lắc đơn và con lắc lò xo thẳng đứng.

III. Tiến trình thí nghiệm

* Dụng cụ thí nghiệm.

+ Một giá đỡ cao 1m để treo con lắc, có tấm chỉ thị nằm ngang với các vạch chia đối xứng.

+ Một cuộn chỉ.

+ Một đồng hồ bấm dây (hoặc đồng hồ đeo tay có kim giây).

+ Một thước đo độ dài có độ chia tới milimét.

+ Quả nặng cỡ 20 – 50 g có móc treo.

* Tiến trình thí nghiệm.

+ Bước 1: Tạo một con lắc đơn với độ dài dây treo cỡ 75cm và quả nặng cỡ 50 g, treo lên giá đỡ sao cho dây treo gần sát với tấm chỉ thị.

+ Bước 2: Cho con lắc dao động với góc lệch ban đầu α 0 < 5º và điều chỉnh sao cho mặt phẳng dao động của con lắc song song với tấm chỉ thị. Sau đó đo thời gian t để con lắc thực hiện lần lượt 20 dao động. Lặp lại hai lần để có các giá trị t 1, t 2. Ghi số liệu vào bảng.

+ Bước 3: Thay thế quả nặng của con lắc bằng quả nặng 20g và lặp lại thí nghiệm như bước 2 để có các giá trị t 3, t 4; so sánh với t 1, t 2.

+ Bước 4: Đổi góc lệch ban đầu α 0 cỡ 10º và làm lại thí nghiệm với con lắc ở bước 3 để có các giá trị t 5, t 6 rồi ghi số liệu vào bảng 13.1

+ Bước 5: Từ các giá trị ti, hãy nhận xét và tìm cách tính chu kỳ T của con lắc, từ đó tính g tại nơi làm thí nghiệm. Ghi số liệu vào bảng.

IV. Kết quả thí nghiệm.

Bảng 13.1

+ Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng của con lắc m đối với chu kỳ dao động T:

– Ta thấy T 1 = 1,835s, T 2 = 1,875s rất gần với giá trị T 3 = 1,810s, T 4 = 1,845s nên chu kỳ dao động T của con lắc đơn ko thay đổi nhiều khi thay đổi khối lượng con lắc.

– Vậy: Chu kỳ của con lắc đơn dao động nhỏ (α < 10º) không phụ thuộc vào khối lượng của con lắc.

+ Khảo sát ảnh hưởng của biên độ dao động đối với chu kỳ T của con lắc đơn.

– Ta nhận thấy chu kỳ của con lắc đơn với biên độ góc nhỏ hơn 10º không thay đổi nhiều theo biên độ góc, tuy nhiên biên độ góc càng lớn thì sự chênh lệch chu kỳ càng rõ hơn.

– Bỏ qua ma sát, sai số trong quá trình đo đạc và ghi nhận ta có thể khẳng định: Con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ (α < 10º) thì coi là dao động điều hòa, chu kỳ của con lắc khi đó không phụ thuộc vào biên độ dao động.

+ Kết quả tính toán chu kỳ:

Chu kỳ: T = 1,87 ± 0,04 s

+ Kết quả tính toán gia tốc trọng trường g:

Vậy g = 9,03 ± 0,50 m/s 2

Lời giải:

Không thể làm thí nghiệm về con lắc đơn với góc lệch tương tự như hình 7.1(sgk) được vì rằng với góc lệch lớn dao động này không còn là dao động điều hòa. Muốn dao động của của lắc đơn còn là dao động diều hòa thì góc lệch không quá 5 0.

Lời giải:

Chu kì dao động của con lắc lò xo T = 2π√(m/k). Chu kì dao động của con lắc lò xo không phụ thuộc vào gia tốc g, vì thế cũng không phụ thuộc vào độ cao. Vậy hai kết quả do ở chân núi và định núi là hoàn toàn như nhau.

A. Chu kì của con lắc tăng lên rõ rệt

B. chu kì của con lắc giảm đi rõ riệt.

C. tần số của con lắc giảm đi nhiều

D. tần số của con lắc hầu như không đổi.

Lời giải:

Chọn D.

A. Chỉ ảnh hưởng tới chu kì dao động của con lắc lò xo đứng.

B. Không ảnh hưởng tới chu kì dao động của con lắc lò xo thẳng đứng và con lắc lò xo nằm ngang.

C. Chỉ ảnh hưởng tới chu kì dao động của con lắc lò xo nằm ngang.

D. Không ảnh hưởng tới chu kì con lắc.

Lời giải:

Chọn B.

Lời giải:

Chu kì

Giải ra ta được l 1 = 9cm; l 2 = 25 cm

Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực

Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 6 Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực

– Trọng lực, trọng lượng

+ Trọng lực là lực hút của Trái Đất.

+ Trọng lượng của một vật là cường độ của trọng lực tác dụng lên vật đó.

– Phương và chiều của trọng lực.

+ Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI C1. Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng không ? Lực đó có phương và chiều như thế nào ? Tại sao quả nặng vẫn đứng yên ?

Lưu ý: Để xác định phương chiều của một lực ta có thể tuân theo quy ước sau:

Nếu một vật đang đứng yên mà bắt đầu chuyển động theo phương chiều nào thì phương chiều đó là phương chiều của lực tác dụng lên vật.

Đơn vị lực: Đơn vị lực là niutơn (N). Trọng lượng của quả cân 100 g là 1 N.

C2. Điều gì chứng tỏ có một lực tác dụng lên viên phấn ? Lực đó có phương và chiều như thế nào ?

Bài giải:

Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng ( Lực đàn hồi ). Lực đàn hồi mà là lò tác dụng lên quả nặng có phương cùng với trọng lực mà của nặng chịu, ngược chiều với trọng lưc,

C3. Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Quả nặng vẫn đứng yên vì lưc đàn hồi= trọng lực

Bài giải:

Viên phấn luôn luôn có xu hướng rơi xuống đất ( do tác dụng của trọng lực ). Trọng lực có phương thẳng đứng và chiều luôn hướng về phía trái đất

– Lò xo bị dãn dài ra đã tác dụng vào quả nặng một lực kéo lên phía trên. Thế mà quả nặng vẫn đứng yên. Vậy phải có một lực nữa tác dụng vào quả nặng hướng xuống phía dưới để (1)…….. với lực của lò xo. Lực này do (2)………… tác dụng lên quả nặng.

– Khi viên phấn được buông ra, nó bắt đầu rơi xuống. Chuyển động của nó đã bị (3)……. Vậy phải có một (4)…….. viên phấn xuống phía dưới. Lực này do (5)…….. tác dụng lên viên phấn.

Bài giải:

C4. Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

(1) – cân bằng; (4) – lực hút;

(2) – Trái Đất; (5) – Trái Đất.

(3) – biến đổi;

a) Khi quả nặng treo trên dây dọi đứng yên thì trọng lực tác dụng vào quả nặng đã (1)…… với lực kéo của sợi dây. Do đó, phương của trọng lực cũng là phương của (2)…., tức là phương (3)………

b) Căn cứ vào hai thí nghiệm ở hình 8.1 và 8.2 ta có thể kết luận là chiều của trọng lực hướng (4)…….

Bài giải: (1) – cân bằng; (3) – thẳng đứng;

(2) – dây dọi; (4) – từ trên xuống dưới.

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi

Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 9

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 9: Lực đàn hồi là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

Bài 9.1 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

A. Trọng lực của một quả nặng.

B. Lực hút của một nam châm tác dụng lên một miếng sắt.

C. Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp.

D. Lực kết dính giữa một tờ giấy dán trên bảng với mặt bảng.

Trả lời:

Chọn C.

Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp là lực đàn hồi

Bài 9.2 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bằng cách nào em có thể nhận biết một vật có tính chất đàn hồi hay không đàn hồi? Hãy nêu một thí dụ minh họa.

Trả lời:

Nếu ta tác dụng vào vật một lực, vật bị biến dạng, khi thôi tác dụng lực vào vật, vật trở về dạng cũ thì vật đó có tính đàn hồi.

Ví dụ: Lò xo bút: khi ta nén lò xo sẽ bị biến dạng. Nhưng khi không tác động vào lò xo nó sẽ trở lại bình thường.

Bài 9.3 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy đánh dấu X vào ô ứng với vật có tính chất đàn hồi:

Một cục đất sét □

Một quả bóng cao su □

Một quả bóng bàn □

Một hòn đá □

Một chiếc lưỡi cưa □

Một đoạn dây đồng nhỏ □

Trả lời:

Vật có tính đàn hồi bao gồm:

Một quả bóng cao su

Một chiếc lưỡi cưa

Bài 9.4 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy dùng những từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

– lực đàn hồi – trọng lượng – lực cân bằng

– biến dạng – vật có tính chất đàn hồi

a) Quan sát một cái cung bằng tre treo trên tường, ta thấy dây cung làm cho cánh cung bị cong đi. (H.9.1a)

Cánh cung đã bị …………….. Cánh cung là một ……………. Khi nó bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào hai đầu dây cung hai………………. Hai lực này cùng tác dụng vào dây cung, chúng có cùng phương, ngược chiều và là hai

b) Một người đứng yên trên một tấm ván mỏng. Tấm ván bị cong đi (H.9.1b). Nó đã bị …………… Đó là do kết quả tác dụng của ………………….. của người. Tấm ván là …………… Khi bị cong, nó sẽ tác dụng vào người một ……………… Lực này và trọng lượng của người là hai…………………….

c) Một người ngồi trên một chiếc xe đạp. Dưới tác dụng của………………….. của người, lò xo ở yên xe bị nén xuống. Nó đã bị………………… Lò xo ở yên xe là…………. Khi bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào người một……………………. đẩy lên. Lực này và trọng lượng của người là hai………………….

Trả lời:

Điền vào chỗ trống trong các câu sau :

a) Quan sát một cái cung bằng tre treo trên tường, ta thấy dây cung làm cho cánh cung bị cong đi.

Cánh cung đã bị biến dạng. Cánh cung là một vật có tính chất đàn hồi. Khi nó bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào hai đầu dây cung hai lực đàn hồi. Hai lực này cùng tác dụng vào dây cung, chúng có cùng phương, ngược chiều và là hai lực cân bằng.

b) Một người đứng yên trên một tấm ván mỏng. Tấm ván bị cong đi. Nó đã bị biến dạng. Đó là do kết quả tác dụng của trọng lượng của người. Tấm ván là vật có tính chất đàn hồi. Khi bị cong, nó sẽ tác dụng vào người một lực đàn hồi. Lực này và trọng lượng của người là hai lực cân bằng.

c) Một người ngồi trên một chiếc xe đạp. Dưới tác dụng của trọng lượng của người, lò xo ở yên xe bị nén xuống. Nó đã bị biến dạng. Lò xo ở yên xe là vật có tính chất đàn hồi. Khi bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào người một lực đàn hồi đẩy lên. Lực này và trọng lượng, của người là hai lực cân bằng.

Bài 9.5 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

A. Cục đất sét. B. Sợi dây đồng.

C. Sợi dây cao su. D. Quả ổi chín.

Trả lời:

Chọn C

Biến dạng của sợi dây cao su là biến dạng đàn hồi. Các vật còn lại là không đàn hồi.

Bài 9.6 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới được gắn với một quả cân 100g thì lò xo có độ dài là 11 cm; nếu thay bằng quả cân 200g thì lò xo có độ dài là 11,5cm. Hỏi nếu treo quả cân 500g thì lò xo sẽ có độ dài bao nhiêu?

A. 12cm. B. 12,5cm.

C. 13cm D. 13,5cm.

Trả lời:

Chọn C

Gọi l là chiều dài khi treo quả cân 500g, ta có độ biến dạng khi treo quả cân 500g là 1 – l 0 = l – 10,5. Theo tính chất độ biến dạng tỉ lệ với khối lượng các quả cân treo vào nên ta có:

Bài 9.7 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Nếu treo quả cân 1kg vào một cái “cân lò xo” thì lò xo của cân có độ dài 10cm. Nếu treo quả cân 0,5kg thì lò xo có độ dài 6cm. Hỏi nếu treo quả cân 200g thì lò xo sẽ có độ dài bao nhiêu?

A. 7,6cm. B. 5cm. C. 3,6cm. D. 2,4cm

Trả lời:

Chọn C

Gọi l là chiều dài khi treo quả cân 200g, ta có độ biến dạng khi treo quả cân 200g là l – l 0 = l -2. Theo tính chất độ biến dạng tỉ lệ với khốỉ lượng các quả cân treo vào nên ta có:

Bài 9.8 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

a) Treo một quả nặng vào một lò xo. Lò xo sẽ bị………………

b) Lực mà lò xo tác dụng vào quả nặng là………………………..

c) Quả nặng đứng yên. Nó chịu tác dụng đổng thời của hai lực là lực đàn hổi và…………….

d) Hai lực này…………..

Trả lời:

Dùng những từ thích hợp trong khung để điền vào những chỗ trống

a) Treo một quả nặng vào một lò xo. Lò xo sẽ bị dãn ra

b) Lực mà lò xo tác dụng vào quả nặng là lực đàn hồi.

c) Quả nặng đứng yên. Nó chịu tác dụng đồng thời của hai lực là lực đàn hồi và trọng lực.

d) Hai lực này cân bằng lẫn nhau.

Bài 9.9 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Nếu treo một quả cân 100g vào một sợi dây cao su thì khi đã đứng yên quả cân chịu tác dụng

A. chỉ của trọng lực có độ lớn là 1N.

B. chỉ của lực đàn hồi cỏ độ lớn là 10N.

c. của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hổi có độ lớn 1N.

D. của trọng lực cỏ độ lớn 1N và lực đàn hôi có độ lớn 10N.

Trả lời:

Chọn C

Nếu treo một quả cân 100g vào một sợi dây cao su thì khi đã đứng yên quả cân chịu tác dụng của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hồi có độ lớn 1N.

Bài 9.10 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Trả lời

Chọn D

Bài 9.11 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Tại sao vận động viên môn thể thao nhảy cầu lại phải nhún nhiều lần trên tấm nhún làm bằng chất đàn hồi trước khi nhảy xuống nước?

Trả lời

Vận động viên môn thể thao nhảy cầu lại phải nhún nhiều lần trên tấm nhún làm bằng chất đàn hồi trước khi nhảy xuống nước là để tạo ra sự biến dạng càng lớn và cũng là tạo ra một lực đàn hồi ngày càng lớn tác dụng vào người đó để người đó có thể bật nhảy lên cao hơn.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12 trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!