Xem Nhiều 6/2023 #️ Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản # Top 13 Trend | Tvzoneplus.com

Xem Nhiều 6/2023 # Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản mới nhất trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: – Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch điện xoay chiều thuần điện trở. – Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện. – Phát biểu được tác dụng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều. – Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần. – Phát biểu được tác dụng của cuộn cảm thuần trogn mạch điện xoay chiều. – Viết được công thức tính dung kháng và cảm kháng. 2. Kĩ năng: 3. Thái độ: II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: – Một số dụng cụ thí nghiệm như dao động kí điện tử, ampe kế, vôn kế, một số điện trở, tụ điện, cuộn cảm để minh hoạ. 2. Học sinh: – Ôn lại các kiến thức về tụ điện: q = Cu và và suất điện động tự cảm . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu mối quan hệ giữa i và u trong mạch điện xoay chiều Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản – Biểu thức của dòng điện xoay chiều có dạng? – Chọn điều kiện ban đầu thích hợp để j = 0 ® i = Imcoswt = Icoswt – Ta sẽ đi tìm biểu thức của u ở hai đầu đoạn mạch. – Trình bày kết quả thực nghiệm và lí thuyết để đưa ra biểu thức điện áp hai đầu mạch. – Lưu ý: Để tránh nhầm lẫn, phương trình điện áp có thể viết: u = Umcos(wt+ ju/i) = Ucos(wt+ ju/i) – Có dạng: i = Imcos(wt + j) – HS ghi nhận các kết quả chứng minh bằng thực nghiệm và lí thuyết. – Nếu cường độ dòng điện xoay chiều trong mạch: i = Imcoswt = Icoswt ® điện áp xoay chiều ở hai đầu mạch điện: u = Umcos(wt+ j) = Ucos(wt+ j) Với j là độ lệch pha giữa u và i. + Nếu j = 0: u cùng pha với i. Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản – Xét mạch điện xoay chiều chỉ có R. – Trong mạch lúc này sẽ có i ® dòng điện này như thế nào? – Tuy là dòng điện xoay chiều, nhưng tại một thời điểm, dòng điện i chạy theo một chiều xác định. Vì đây là dòng điện trong kim loại nên theo định luật Ohm, i và u tỉ lệ với nhau như thế nào? – Trong biểu thức điện áp u, Um và U là gì? – Dựa vào biểu thức của u và i, ta có nhận xét gì? – GV chính xác hoá các kết luận của HS. – Y/c HS phát biểu định luật Ohm đối với dòng điện một chiều trong kim loại. – Biến thiên theo thời gian t (dòng điện xoay chiều) – Theo định luật Ohm – Điện áp tức thời, điện áp cực đại và điện áp hiệu dụng. – HS nêu nhận xét: + Quan hệ giữa I và U. + u và i cùng pha. – HS phát biểu. I. Mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở ~ u i R – Nối hai đầu R vào điện áp xoay chiều: u = Umcoswt = Ucoswt – Theo định luật Ohm Nếu ta đặt: thì: – Kết luận: 1. Định luật Ohm đối với mạch điện xoay chiều: Sgk 2. u và i cùng pha. Hoạt động 4 ( phút): Tìm hiểu về mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản – GV làm thí nghiệm như sơ đồ hình 13.3 Sgk. – Ta có nhận xét gì về kết quả thu được? – Ta nối hai đầu tụ điện vào một nguồn điện xoay chiều để tạo nên điện áp u giữa hai bản của tụ điện. – Có hiện tượng xảy ra ở các bản của tụ điện? – Giả sử trong nửa chu kì đầu, A là cực dương ® bản bên trái của tụ sẽ tích điện gì? – Ta có nhận xét gì về điện tích trên bản của tụ điện? ® Độ biến thiên điện tích q cho phép ta tính i trong mạch. – Cường độ dòng điện ở thời điểm t xác định bằng công thức nào? – Khi Dt và Dq vô cùng nhỏ trở thành gì? – Ta nên đưa về dạng tổng quát i = Imcos(wt + j) để tiện so sánh, –sina ® cosa – Nếu lấy pha ban đầu của i bằng 0 ® biểu thức của i và u được viết lại như thế nào? – ZC đóng vai trò gì trong công thức? ® ZC có đơn vị là gì? – Dựa vào biểu thức của u và i, ta có nhận xét gì? – Nói cách khác: Trong mạch điện xoay chiều, tụ điện là phần tử có tác dụng làm cho cường độ dòng điện tức thời sớm pha p/2 so với điện áp tức thời. – Dựa vào biểu thức định luật Ohm, ZC có vai trò là điện trở trong mạch chứa tụ điện ® hay nói cách khác nó là đại lượng biểu hiện điều gì? – Khi nào thì dòng điện qua tụ dễ dàng hơn? – Tại sao tụ điện lại không cho dòng điện không đổi đi qua? – HS quan sát mạch điện và ghi nhận các kết quả thí nghiệm. + Tụ điện không cho dòng điện một chiều đi qua. + Tụ điện cho dòng điện xoay chiều “đi qua”. – HS theo hướng dẫn của GV để khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện. – Tụ điện sẽ được tích điện. – Bản bên trái tích điện dương. – Biến thiên theo thời gian t. – HS ghi nhận cách xác định i trong mạch. – Đạo hàm bậc nhất của q theo thời gian. – HS tìm q’ – HS viết lại biểu thức của i và u (i nhanh pha hơn u góc p/2 ® u chậm pha hơn i góc p/2) – So sánh với định luật Ohm, có vai trò tương tự như điện trở R trong mạch chứa điện trở. – Là đơn vị của điện trở (W). – Trong mạch chứa tụ điện, cường độ dòng điện qua tụ điện sớm pha p/2 so với điện áp hai đầu tụ điện (hoặc điện áp ở hai đầu tụ điện trễ pha p/2 so với cường độ dòng điện). – Biểu hiện sự cản trở dòng điện xoay chiều. – Từ ta thấy: Khi w nhỏ (f nhỏ) ® ZC lớn và ngược lại. – Vì dòng điện không đổi (f = 0) ® ZC = ¥ ® I = 0 II. Mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện 1. Thí nghiệm – Kết quả: + Tụ điện không cho dòng điện một chiều đi qua. + Dòng điện xoay chiều có thể tồn tại trong những mạch điện có chứa tụ điện. 2. Khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện ~ u i C A B a. – Đặt điện áp u giữa hai bản của tụ điện: u = Umcoswt = Ucoswt – Điện tích bản bên trái của tụ điện: q = Cu = CUcoswt – Giả sử tại thời điểm t, dòng điện có chiều như hình, điện tích tụ điện tăng lên. – Sau khoảng thời gian Dt, điện tích trên bản tăng Dq. – Cường độ dòng điện ở thời điểm t: – Khi Dt và Dq vô cùng nhỏ hay: b. Đặt: I = UwC thì và u = Ucoswt – Nếu lấy pha ban đầu của i bằng 0 thì và – Ta có thể viết: và đặt thì: trong đó ZC gọi là dung kháng của mạch. – Định luật Ohm: (Sgk) c. So sánh pha dao động của u và i + i sớm pha p/2 so với u (hay u trễ pha p/2 so với i). 3. Ý nghĩa của dung kháng + ZC là đại lượng biểu hiện sự cản trở dòng điện xoay chiều của tụ điện. + Dòng điện xoay chiều có tần số cao (cao tần) chuyển qua tụ điện dễ dàng hơn dòng điện xoay chiều tần số thấp. + ZC cũng có tác dụng làm cho i sớm pha p/2 so với u. Hoạt động 5 ( phút): Tìm hiểu mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản – Cuộn cảm thuần là gì? (Cuộn cảm thuần là cuộn cảm có điện trở không đáng kể, khi có dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn cảm sẽ xảy ra hiện tượng tự cảm.) – Khi có dòng điện cường độ i chạy qua cuộn cảm (cuộn dây dẫn nhiều vòng, ống dây hình trụ thẳng dài, hoặc hình xuyến) ® có hiện tượng gì xảy ra trong ống dây? – Trường hợp i là một dòng điện xoay chiều thì F trong cuộn dây? – Xét Dt vô cùng nhỏ (Dt ® 0) ® suất điện động tự cảm trong cuộn cảm trở thành gì? – Y/c HS hoàn thành C5 e r A B i – Đặt vào hai đầu của một cuộn thuần cảm (có độ tự cảm L, điện trở trong r = 0) một điện áp xoay chiều, tần số góc w, giá trị hiệu dụng U ® trong mạch có dòng điện xoay chiều – Điện áp hai đầu của cảm thuần có biểu thức như thế nào? – Hướng dẫn HS đưa phương trình u về dạng cos. – Đối chiếu với phương trình tổng quát của u ® điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm? – ZL đóng vai trò gì trong công thức? ® ZL có đơn vị là gì? – Dựa vào phương trình i và u có nhận xét gì về pha của chúng? i = Icoswt ® Hoặc u = Ucoswt ® – Tương tự, ZL là đại lượng biểu hiện điều gì? – Với L không đổi, đối với dòng điện xoay chiều có tần số lớn hay bé sẽ cản trở lớn đối với dòng điện xoay chiều. – Lưu ý: Cơ chế tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều của R và L khác hẳn nhau. Trong khi R làm yếu dòng điện do hiệu ứng Jun thì cuộn cảm làm yếu dòng điện do định luật Len-xơ về cảm ứng từ. – HS nghiên cứu Sgk để trả lời – Dòng điện qua cuộn dây tăng lên ® trong cuộn dây xảy ra hiện tượng tự cảm, từ thông qua cuộn dây: F = Li – Từ thông F biến thiên tuần hoàn theo t. – Trở thành đạo hàm của i theo t. – Khi i tăng ® etc < 0, tương đương với sự tồn tại một nguồn điện. ® – HS ghi nhận và theo sự hướng dẫn của GV để khảo sát mạch điện này. Hay Vì ® U = wLI – So sánh với định luật Ohm, có vai trò tương tự như điện trở R trong mạch chứa điện trở. – Là đơn vị của điện trở (W). – Trong đoạn mạch chỉ có một cuộn cảm thuần: i trễ pha p/2 so với u, hoặc u sớm pha p/2 so với i. – Biểu hiện sự cản trở dòng điện xoay chiều. – Vì ZL = wL nên khi f lớn ® ZL sẽ lớn ® cản trở nhiều. III. Mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần – Cuộn cảm thuần là cuộn cảm có điện trở không đáng kể. 1. Hiện tượng tự cảm trong mạch điện xoay chiều – Khi có dòng điện i chạy qua 1 cuộn cảm, từ thông tự cảm có biểu thức: F = Li với L là độ tự cảm của cuộn cảm. – Trường hợp i là một dòng điện xoay chiều, suất điện động tự cảm: – Khi Dt ® 0: 2. Khảo sát mạch điện xoay chiều có cuộn cảm thuần ~ u i L A B – Đặt vào hai đầu L một điện áp xoay chiều. Giả sử i trong mạch là: i = Icoswt – Điện áp tức thời hai đầu cuộn cảm thuần: Hay a. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm: U = wLI Suy ra: Đặt ZL = wL Ta có: Trong đó ZL gọi là cảm kháng của mạch. – Định luật Ohm: (Sgk) b. Trong đoạn mạch chỉ có một cuộn cảm thuần: i trễ pha p/2 so với u, hoặc u sớm pha p/2 so với i. 3. Ý nghĩa của cảm kháng + ZL là đại lượng biểu hiện sự cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm. + Cuộn cảm có L lớn sẽ cản trở nhiều đối với dòng điện xoay chiều, nhất là dòng điện xoay chiều cao tần. + ZL cũng có tác dụng làm cho i trễ pha p/2 so với u. Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản – Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. – Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau. – Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. – Ghi những chuẩn bị cho bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM

Giáo Án Vật Lý 12 Nâng Cao

– Trình bày được thí nghiệm Héc về hiện tượng quang điện.

– Nêu được định nghĩa về hiện tượng quang điện.

– Trình bày được các kết quả thí nghiệm với tế bào quang điện.

– Phát biểu được ba định luật quang điện.

– Vẽ được được trưng Vôn – Am pe của thí nghiệm với tế bào quang điện.

– Giải được các bài toán về hiệ tượng quang điện.

3. Thái độ: Biết nhận xét để rút ra các kết luận từ các kết quả thí nghiệm và tin tưởng vào thực nghiệm.

– Xem lại kiến thức về dòng điện trong các môi trường và đặc trưng Vôn-Ampe.

– Xem lại thuyết điện từ về ánh sáng.

– Chuẩn bị một số phiếu trắc nghiệm theo nội dung bài học.

– Tranh vẽ khổ lớn hình 43.1; 43.3 SGK.

– Ôn lại định lý động năng.

– Ôn lại khái niệm về công của lực điện trường,

– Ôn lại khái niệm và cách xác định cường độ dòng điện.

Trường THPT Y Jut Bài soạn 43: HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI. CÁC ĐỊNH LUẬT QUANG ĐIỆN. Tiết: Ban nâng cao A. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: - Trình bày được thí nghiệm Héc về hiện tượng quang điện. - Nêu được định nghĩa về hiện tượng quang điện. - Trình bày được các kết quả thí nghiệm với tế bào quang điện. - Phát biểu được ba định luật quang điện. 2. Kỹ năng: - Vẽ được được trưng Vôn - Am pe của thí nghiệm với tế bào quang điện. - Giải được các bài toán về hiệ tượng quang điện. 3. Thái độ: Biết nhận xét để rút ra các kết luận từ các kết quả thí nghiệm và tin tưởng vào thực nghiệm. B. Chuẩn bị. 1. Giáo viên: - Xem lại kiến thức về dòng điện trong các môi trường và đặc trưng Vôn-Ampe. - Xem lại thuyết điện từ về ánh sáng. - Chuẩn bị một số phiếu trắc nghiệm theo nội dung bài học. - Tranh vẽ khổ lớn hình 43.1; 43.3 SGK. 2. Học sinh: - Ôn lại định lý động năng. - Ôn lại khái niệm về công của lực điện trường, - Ôân lại khái niệm và cách xác định cường độ dòng điện. C. Tổ chức các hoạt động dạy học. Hoạt động 1. ( 3 phút).. Oån định tổ chức. Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Giáo viên Hoạt động hỗ trợ Nội dung ghi bảng Cán bộ lớp báo cáo tình hình lớp. Lắng nghe, ghi vở Yêu cầu cán sự lớp báo cáo sĩ số lớp. Giới thiệu nội dung chương mới và bài mới. CHƯƠNG VII. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG BÀI 43. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI. CÁC ĐỊNH LUẬT QUANG ĐIỆN. Hoạt động 2.( 10 phút) Tìm hiểu thí nghiệm Héc và hiện tượng quang điện. Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Giáo viên Hoạt động hỗ trợ Nội dung ghi bảng - Lắêng nghe, quan sát sơ đồ thí nghiệm. + Hai lá điện nghiệm xòe ra. + Hai lá điện nghiệm cụp bớt lại, chứng tỏ tấm kẽm mất điện tích âm( êlêctrôn). + Nếu không có ánh sáng bước sóng ngắn chiếu vào tấm kẽm, hai lá điện nghiệm không cụp, chứng tỏ tấm kẽm không mất điện tích. + Tương tự như đã xảy ra với tấm kẽm. - Cá nhân xem SGK phát biểu: Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng tấm kẽm mất điện tích khi bị chiếu ánh sáng có bước sóng ngắn. - Lắng nghe, ghi vở. - Đặt câu hỏi hướng dẫn hs: + Khi tích điện âm cho tấm kẽm, hai lá điện nghiệm sẽ bị sao? + Chiếu chùm ánh sáng hồ quang( có bước sóng ngắn) vào tấm kẽ thì hiện tượng xảy ra thế nào? Điều đó cho ta thông tin nào? + Nếu chắn chùm hồ quang hoặc dùng các bức xạ có bước sóng dài) thì hiện tượng ra sao? + Hướng dẫn hs trả lời C1. + Nếu ta thay tấm kẽm bằng tấm đồng, nhôm. Thì em dự đoán hiện tượng xảy ra thế nào? - Hiện tượng này gọi là hiện tượng quang điện. Vậy ta có thể nêu định nghĩa thế nào? - Sửa câu trả lời và ghi bảng. 1. Hiện tượng quang điện ngoài. a. Thí nghiệm Héc. - Mô tả. - Hiện tượng. - Nhận xét: Khi chiếu ánh sáng có bước sóng ngắn thích hợp vào tấm kẽm, có hiện tượng êlêctrôn từ mặït tấm kẽm bật ra ngoài. b. Hiện tượng quang điện ngoài. Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlêctrôn ra khỏi bề mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện ngoài( hiện tượng quang điện). Elêctrôn bật ra gọi là quang êlêctrôn. Dòng điện do các êlêctrôn tạo ra gọi là dòng quang điện. Hoạt động 3.( 15 phút) Tìm hiểu đặc trưng Vôn-Ampe của tế bào quang điện. Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Giáo viên Hoạt động hỗ trợ Nội dung ghi bảng - Lắng nghe, quan sát tranh. + Khi chiếu ánh sáng có bước sóng λ≤λ0 thì: * Nếu UAK ≥0: có dòng quang điện qua G theo chiều từ anot đến catot. UAK tăng thì I cũng tăng tỷ lệ vì số quang ê lêc trôn tới anot tăng lên theo UAK. * Nếu UAK=U1 thì cường độ dòng điện không tăng gọi là cường độ dòng điện bão hòa Ibh vì mọi quang ê lêc trôn đều về hết anot. * Nếu UAK≤ - Uh thì dòng quang điện bị triệt tiêu hoàn toàn thì điện thế catot cao hơn anot nên mọi quang ê lêc trôn bật ra khỏi catot đều bị hút trở lại nên không có dòng quang điện. * Với một hiệu điện thế UAK xác định thì giá trị Ibh phụ thuộc vào cường độ chùm ánh sáng kích thích, vì số quang ê lêc trôn bật ra tăng lên nên cường độ dòng quang điện trong 1s tăng. - Cá nhân trả lời: -Dựïa vào tranh vẽ, mô tả sơ đồ bố trí thí nghiệm. - Diễn giảng kết quả thí nghiệm và vẽ hình theo từng giai đoạn. - Hướng dẫn hs trả lời C1, C2. - Yêu cầu học sinh trình bày lại các kết quả của thí nghiệm. + Tại sao dòng quang điện tăng theo UAK? + Tại sao khi tăng tiếp UAK thì cường độ dòng quang điện không tăng? + Vì sao dòng quang điện bị triệt tiêu khi hiệu điện thế UAK=Uh<0? - Nêu định lý động năng và biểu thức công của lực điện trường? - Giáo viên diễn giảng, hướng dẫn hs lập công thức 43.1 SGK. 2. Thí nghiệm khảo sát định lượng hiện tượng quang điện a. Thí nghiệm. Mô tả. b. Kết quả và nhận xét. I(A) Ibh2 Ip2 =1,5Ip1 Ibh1 Ip1 -Uh 0 UAK(V) - Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi ánh sáng kích thích chiếu vào catot có λ≤λ0. (λ0 gọi là giới hạn quang điện của katot). - Với một tế bào quang điện, tồn tại một hiệu điện thế hãm để triệt tiêu dòng quang điện Uh. Giá trị Uh phụ thuộc vào bước sóng l. Liên hệ giữa động năng cực đại của quang êlê trôn và hiệu điện thế hãm: - Cường độ dòng quang điện bão hòa trong một tế bào quang điện tỷ lệ thuận với cường độ chùm ánh sáng kích thích. Hoạt động 4. ( 15 phút) . Tìm hiểu các định luật quang điện Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Giáo viên Hoạt động hỗ trợ Nội dung ghi bảng Cá nhân thực hiện y/c. Ghi vở nội dung các định luật. - Y/c HS phát biểu nội dung các định luật quang điện. 3. Các định luật quang điện a.Định luật quang điện thứ nhất( hay định luật về giới hạn quang điện) Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại có bước sóng nhỏ hơn hoặc bằng bước sóng λ0. λ0 gọi là giới hạn quang điện của kim loại đó λ≤λ0 b. Định luật quang điện thứ hai( hay định luật về cường đôï dòng quang điện bão hòa). Đối với mỗi anh sáng thích hợp (có λ≤λ0) cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ chùm ánh sáng kích thích. c. Định luật quang điện thứ ba (hay định luật về động năng cực đại của quang electron) Động năng ban đầu cực đại của quang electron không phụ thuộc cường độ chùm ánh sáng kích thích, mà chỉ phụ thuộc bước sóng của ánh sáng kích thích và bản chất kim loại. Hoạt động 5. (5 phút) Củng cố, dặn dò Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Giáo viên Hoạt động hỗ trợ Nội dung ghi bảng - Cá nhân nhận nhiệm vụ. - Phát phiếu học tập đã chuẩn bị. - Nhắc HS làm các BT SGK trang 225 và đọc trước bài 44

Tài liệu đính kèm:

Bai 43NC – THPT chúng tôi

Giáo Án Sinh Học 12 Cơ Bản

LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

Học xong bài này hs có khả năng

– Hình thành khái niệm về mức phản ứng, sự mềm dẻo về kiểu hình và ý nghĩa của chúng

– Thấy được vai trò của kiểu gen và vai trò cua môi trường đối với kiểu hình

– Nêu được mối qua hệ giữa kiểu gen , môi trường trong sự hình thành tính trạng của cơ thể sinh vật và ý nghĩa của mối quan hệ đó trong sản xuất và đời sống

– Hình thành năng lực khái quát hoá.

II. Thiết bị dạy học

– Hình 13 trong SGK phóng to

III.Phương pháp:

Ngày soạn: 04/10/08 Tiết 13 BÀI 13 : ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN I. Mục tiêu Học xong bài này hs có khả năng - Hình thành khái niệm về mức phản ứng, sự mềm dẻo về kiểu hình và ý nghĩa của chúng - Thấy được vai trò của kiểu gen và vai trò cua môi trường đối với kiểu hình - Nêu được mối qua hệ giữa kiểu gen , môi trường trong sự hình thành tính trạng của cơ thể sinh vật và ý nghĩa của mối quan hệ đó trong sản xuất và đời sống - Hình thành năng lực khái quát hoá. II. Thiết bị dạy học - Hình 13 trong SGK phóng to III.Phương pháp: IV. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ 5' - Đặc điểm di truyền của gen liên kết với giới tính - Tại sao có hiện tượng con sinh ra luôn giống mẹ 3. Bài mới TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 2' 10' 18' GV : Tính trạng trên cơ thể sinh vật là do gen quy định có hoàn toàn đúng hay ko? GV: Thực tế con đường từ gen tới tính trạng rất phức tạp *Hoạt động 1: ? Biểu hiện màu lông thỏ ở các vị trí khác nhau trên cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố nào ( Chú ý vai trò của KG và MT ) ? Nhiệt độ cao có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen tổng hợp melanin như thế nào *? Từ những nhận xét trên hãy kết luận về vai trò của KG và ảnh hưởng của môi trường đến sự hình thành tính trạng GV : như vậy bố mẹ không truyền đạt cho con tính trạng có sẵn mà truyền một KG *? Hãy tìm thêm các ví dụ về mức độ biểu hiện của KG phụ thuộc vào môi trường * Hoạt động 2: ? Vậy mức phản ứng là gì ? Tìm 1 hiện tượng thực tế trong tự nhiên để minh hoạ Gv : mỗi KG có mức phản ứng khác nhau *? Mức phản ứng được chia làm mấy loại ? đặc điểm của từng loại **? Giữa tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng thì loại nào có mức phản ứng rộng hơn? hãy chứng minh *?Có thể dễ dàng xác định mức phản ứng của một KG hay ko ? Hãy đề xuất 1 phương pháp để xác định mức phản ứng của một KG Gv: Trong sản xuất chăn nuôi muốn nâng cao năng suất cần phải làm gì ? ( mối quan hệ giữa các yếu tố giống, kĩ thuật canh tác và năng suất thu được) *GV : Thế nào là mềm dẻo về kiểu hình - Hình vẽ thể hiện điều gì - Nhận xét về chiều cao cây của 2 KG trong mỗi độ cao nước biển? *? Vậy mức độ mềm dẻo phụ thuộc vào yếu tố nào? - Sự mềm dẻo về kiểu hình của mỗi KG có ý nghĩa gì đối với chính bản thân sinh vật -Con người có thể lợi dụng khả năng mềm dẻo về KH của vật nuôi, cây trồng trong sản xuất chăn nuôi như thế nào ? * Từ những phân tích trên hãy nêu những tính chất và đặc điểm của sự mềm dẻo KH của sinh vật HS trả lời HS nêu ví dụ VD: KH của con tắc kè hoa thay đổi theo mt HS lấy vd: ở gà - Nuôi bình thường: 2kg, lông vàng - Nuôi tốt : 2.5kg, lông vàng - Nuôi rất tôt : 3kg, lông vàng - Nuôi không tốt: 1kg → chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng lớn đến P nhưng ít ảnh hưởng đến màu lông - Thể hiện mức phản ứng của 2 KG khác nhau trong cùng 1 điều kiện MT - KG I.Con đường từ gen tới tính trạng Gen ( ADN) → mARN → Pôlipeptit →Prôtêin → tính trạng - Qúa trình biểu hiện của gen qua nhiều bước nên có thể bị nhiều yếu tố môi trường bên trong cũng như bên ngoài chi phối II.Sự tương tác giữa KG và MT * Hiện tượng: -Ở thỏ: + Tại vị trí đầu mút cơ thể ( tai, bàn chân, đuôi, mõm) có lông màu đen +Ở những vị trí khác lông trắng muốt * Giải thích: - Tại các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nên có khả năng tổng hợp được sắc tố mêlanin làm cho lông màu đen - Các vùng khác có nhiệt độ cao hơn không tổng hợp mêlanin nên lông màu trắng → làm giảm nhiệt độ thì vùng lông trắng sẽ chuyển sang màu đen Kết luận : - Môi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của KG III. Mức phản ứng của KG 1. Khái niệm Tập hợp các kiểu hình của cùng 1 KG tương ứng với các môi trường khác nhau gọi là mức phản ứng của 1 KG VD: Con tắc kè hoa Trên lá cây: da có hoa văn màu xanh của lá cây Trên đá: màu hoa rêu của đá Trên thân cây: da màu hoa nâu 2. Đặc điểm: - Mức phản ứng do gen quy định, trong cùng 1 KG mỗi gen có mức phản ứng riêng - Có 2 loại mức phản ứng: mức phản ứng rộng và mức phản ứng hẹp, mức phản ứng càng rộng sinh vật càng dễ thích nghi - Di truyền được vì do KG quy định - Thay đổi theo từng loại tính trạng 3.PP xác định mức phản ứng * Để xác định mức phản ứng của 1KG cần phải tạo ra các cá thể svcó cùng 1 KG , với cây sinh sản sinh dưỡng có thể xác đinh MPU bằng cách cắt đồng loạt cành của cùng 1 cây đem trồng và theo dõi đặc điểm của chúng 4. Sự mềm dẻo về kiểu hình (thường biến) * Hiện tượng một KG có thể thay đổi KH trước những điều kiện MT khác nhau gọi là sự mềm dẻo về KH - Do sự tự điều chỉnh về sinh lí giúp sv thích nghi với những thay đổi của MT - Mức độ mềm dẻo về kiểu hình phụ thuộc vào KG - Mỗi KG chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của mình trong 1 phạm vi nhất định 4. Củng cố 8' - Nói : cô ấy được mẹ truyền cho tính trạng má lún đồng tiền có chính xác ko? tại sao / nếu cần thì phải sửa lại câu nói đó như thế nào/ - Tại sao các nhà khoa học khuyên nông dân không n ên trồng 1 giống lúa duy nhất trên một diện tích rộng trong 1 vụ ( cho dù đó là giống có năng suất cao ). - Tại sao cần đặc biệt quan tâm đế bà mẹ khi mang thai. 5. Dặn dò: 2' - Trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài - Làm các BT chương I và II trong SGK. __________________________________________

Tài liệu đính kèm:

sinhcb12-tiet chúng tôi

Giáo Án Vật Lý 6

(Chọn một số bài tập phù hợp ở SBT để dạy phần bài tập.)

Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D) và viết được công thức: .

Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng.

Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất.

Tra được bảng khối lượng riêng của các chất.

Tuần : 11 Bài NS :31/10/2012 Tiết : 11 Khối lượng riêng – Bài tập. (Chọn một số bài tập phù hợp ở SBT để dạy phần bài tập.) ND:02/11/2012 IMục tiêu Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D) và viết được công thức: . Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng. Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất. Tra được bảng khối lượng riêng của các chất. II. Chuẩn bị III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: lớp trưởng báo cáo sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo và chức năng của lực kế Nêu mối liên hệ giữa trọng lượng với khối lượng 3. Giảng bài mới Tổ chức hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Thời xưa, người ta làm thế nào để cân được một chiếc cột bằng sắt có khối lượng gần 10 tấn? Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm khối lượng riêng và công thức tính khối lượng của một vật theo khối lượng riêng. C1: Cho học sinh đọc câu hỏi C1 để nắm được vấn đề cần giải quyết. Khối lượng riêng của sắt là bao nhiêu? Vậy thể tích cột sắt là: 0,9m3 thì khối lượng là bao nhiêu? Cho học sinh đọc thông báo về khái niệm khối lượng riêng và đơn vị khối lượng riêng rồi ghi vào vở. Cho học sinh đọc và tìm hiểu bảng khối lượng riêng của một số chất. C2: Tính khối lượng của một khối đá biết khối đá có thể tích là 0,5m3. C3: Tìm các chử trong khung để điền vào chỗ trống. Hoạt động 2: Bài tập GV: Cho học sinh giải một số bài tập về khối lượng riêng theo khối lượng và thể tích Bai 1 Một khối nhôm có thể tích 20dm3, biết khối lượng riêng của nhôm là 2700 kg/m3.Tính: a. Khối lượng của khối nhôm đó ? b. Lực cần thiết để nâng trực tiếp bằng tay khối nhôm đó lên theo phương thẳng đứng ? Bai 2 Một học sinh là thí nghiệm thu được kết quả như sau: – Khối lượng của vật: m = 76g. – Thể tích của vật: V = 28cm3. Em hãy tính khối lượng riêng (kg/m3) và trọng lượng riêng (g/cm3). I. Khối lượng riêng. Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng: 1. Khối lượng riêng: C1: 1dm3 sắt có khối lượng 7,8kg. Mà 1m3 = 1000dm3. Vậy: khối lượng của 1m3 sắt là: 7,8kg x 1000 = 7.800kg. Khối lượng riêng của sắt là: 7800 kg/m3. Khối lượng của cột sắt là: 7800 kg/m3 x 0,9m3 = 7020kg. Khái niệm: Khối lượng riêng của một mét khối của một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó. Đơn vị khối lượng riêng là Kí lô gam trên mét khối (kg/m3). 2. Bảng khối lượng riêng của một số chất: (Nội dung trang 37 – SGK) 3. Tính khối lượng của một số chất (vật) theo khối lượng riêng: C2: 2600 kg/m3 x 0,5m3 = 1300 kg. C3: m = D.V II. Bài tập Giải Khối lượng của khối nhôm làÁp dụng công thức :m = v.D Ta có m = 0.02 . 2700 = 54kg Trọng lượng của vật là P = 10 . m = 10 . 54 = 540 (N) Vậy lực nâng ít nhất phải bằng 54 N Giải Khối lượng riêng của vật là Áp dụng công thức D = m : V = 76 : 28 = 2,7g/cm3 = 2700kg/cm3 Củng cố bài : Cho học sinh chép nội dung ghi nhớ SGK. Hướng dẫn về nhà : Học thuộc phần ghi nhớ.

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!