Xem Nhiều 12/2022 #️ Khái Niệm Chuỗi Cung Ứng Và Quản Trị Chuỗi Cung Ứng / 2023 # Top 12 Trend | Tvzoneplus.com

Xem Nhiều 12/2022 # Khái Niệm Chuỗi Cung Ứng Và Quản Trị Chuỗi Cung Ứng / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Khái Niệm Chuỗi Cung Ứng Và Quản Trị Chuỗi Cung Ứng / 2023 mới nhất trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cách đây chỉ 10 năm, cụm từ “chuỗi cung ứng” (Supply Chains) hay “quản trị chuỗi cung ứng” (Supply Chain Management) còn rất hiếm khi xuất hiện trong câu chuyện của các nhà quản trị. Họ chỉ mới sử dụng các cụm từ “logistics” hay “vận tải” để mô tả dòng chảy của hàng hóa.

Để cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp cần phải tham gia cả vào các công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũnng như khách hàng của họ. Điều này đồng nghĩa với việc các DN cần quan tâm hơn đến dòng dịch chuyển nguyên vật liệu, thiết kế cũng như đóng gói sản phẩm của nhà cung cấp, cách vận chuyển bảo quản sản phẩm của họ,… Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu để hiểu rõ hơn chuỗi cung ứng là gì, quản lý cung ứng hay quản trị chuỗi cung ứng là gì?

Quản trị chuỗi cung ứng là gì? Quản lý chuỗi cung ứng là gì?

90% các CEO trên thế giới đều đặt việc quản trị chuỗi cung ứng lên hàng đầu khi mà việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng tăng cao, giá bán trên thị trường và giá thu mua nguồn cung cấp hàng hóa ngày càng bị siết chặt. Chuỗi cung ứng có sức tác động lớn sẽ chiếm lĩnh thị trường và sự tín nhiệm của khách hàng, tạo nên giá trị cổ đông, mở rộng chiến lược và khả năng vươn xa cho doanh nghiệp. Thêm vào đó, trong môi trường kinh doanh hiện nay, chuỗi cung ứng là một trong những nhân tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cùng ngành. Nhờ có chuỗi cung ứng hiệu quả, các tập đoàn quốc tế lớn như Dell, Wal-Mart đã đạt lợi nhuận cao hơn từ 4-6% so với đối thủ. Một nghiên cứu độc lập cũng cho thấy một vài công ty hàng đầu trên thế giới như Apple, Coca-cola, Sam sung đã tận dụng hiểu quả chuỗi cung ứng của họ để vươn cao trong môi trường cạnh tranh, đạt được mức tăng giá trị công ty cao hơn 40% so với các đối thủ khác. Ngoài ra, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả có thể mang lại:

+ Độ chính xác trong việc dứ báo sản xuất tăng từ 25-80%

+ Cải thiện vòng cung ứng đơn hàng lên 30-50%

Theo xu hướng toàn cầu hóa, với việc nhiều công ty nước ngoài đổ vốn đầu tư vào Việt Nam và Việt Nam từng bước gia nhâp vào các chuỗi cung ứng toàn cầu lớn, quản trị chuỗi cung ứng ngày càng được chú trọng hơn so với trước đây. Tuy nhiên, có thể nói quản trị chuỗi cung ứng vẫn là một phạm trù khá mới mẻ tại Việt Nam cho dù từng công đoạn của việc ấy đã diễn ra bấy lâu nay.

Hiện nay, Công ty CP Thương mại Dịch vụ Logistics Đông Dương là một trong những nhà cung cấp dịch vụ chuỗi cung ứng logistics tích hợp hàng đầu Việt Nam trong các ngành công nghiệp sau:

ILT cam kết hoạt động chuyên nghiệp và quốc tế hoá trong công việc; uy tín và tin cậy trong cách thức; thân thiện, cởi mở và trung thực trong hành vi để luôn tiên phong trong lĩnh vực quản trị chuỗi cung ứng. Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ hotline: 0912 213 988.

Quản Trị Logistic Và Chuỗi Cung Ứng / 2023

– Giúp học viên nắm vững các kiến thức cần thiết về dịch vụ Logistics, quản trị Logistics, quản trị chuỗi cung ứng, dịch vụ khách hàng và hệ thống thông tin Logistics.

– Có khả năng lập kế hoạch và quản lý hiệu quả quá trình mua hàng, tồn trữ, vận tải, phân phối hàng hóa nội địa và xuất khẩu…

– Đạt hiệu quả trong việc tìm nhà cung cấp, theo dõi các đơn hàng nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ, kế hoạch đặt hàng, xử lý các hóa đơn và các khoản thanh toán, các đơn hàng và các vấn đề phát sinh.

– Thiết lập không gian, tổ chức hoạt động kho hàng, tính toán và kiểm soát lượng hàng tồn kho, tối ưu hóa hoạt động kho hàng.

– Lập kế hoạch hiệu quả trong hoạt động quản lý khai thác dịch vụ Logistics phục vụ cho nhu cầu vận hành các chuỗi cung ứng của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế nhằm mang lại lợi ích kinh tế, giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp cũng như đáp ứng được khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài.

2. Đối tượng tham gia

– Lãnh đạo, nhân viên các bộ phận Logistics, Kế hoạch, Quản lý vật tư, Cung ứng, Vận tải, Phân phối, Kinh doanh xuất nhập khẩu, Dịch vụ khách hàng.

– Các nhà quản lý, nghiên cứu, sinh viên các trường và những người mong muốn làm việc chuyên nghiệp trong lĩnh vực Logistics.

Module 1: đại cương về Logistic và dịch vụ Logistics

1. Logistics và dịch vụ Logistics.

1.1 Quá trình phát triển Logistics.

1.2 Mục đích của Logistics.

1.3 Hạ tầng của Logistics.

1.4 Chức năng của Logistics.

1.5 Phân loại Logistics.

1.6 Logistics và Supply chain.

2. Thuê ngoài dịch vụ Logistics.

2.1 Khái niệm dịch vụ Logistics.

2.2 Phân loại các nhà cung cấp dịch vụ Logistics.

2.3 Phương pháp đánh giá và chọn lưa nhà cung cấp dịch vụ Logistics.

3. Những vấn đề pháp lý về dịch vụ Logistics.

3.1 Điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics (Luật thương mại và nghị định 140)

3.2 Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics.

3.3 Quyền và nghĩa vụ của khách hàng.

3.4 Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics.

Module 2: Quản trị dự trữ – tồn kho

1. Khái niệm chuẩn về tồn kho là gì?

2. Các dạng hàng tồn kho.

3. Vai trò, tầm quan trọng của hàng tồn kho: Tính hai mặt của tồn kho trong tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.

4. Nguyên nhân nào dẫn đến tồn kho chủ động (dự trữ) và bắt buộc (tồn kho ngoài ý muốn).

5. Chi phí tồn kho: Khái niệm, các loại chi phí và tính hoán đổi của các loại chi phí tồn kho.

6. Các phương thức quản lý hàng tồn kho trữ hiệu quả.

6.1 Chính sách hàng tồn kho.

6.2 Sản xuất theo mô hình đẩy – Kéo và tồn kho.

6.3 Hoạch định sản xuất – mua hàng và lập kế hoạch tồn kho.

7. Kiểm soát tồn kho.

7.1 Kỹ thuật phân tích ABC trong quản trị hàng tồn kho.

7.2. Quy luật Pareto trong quản trị hàng tồn kho.

7.3. Kiểm soát hàng tồn kho với vật tư tiêu hao và phụ tùng thay thế.

8. Một số giải pháp giảm thiểu tồn kho trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp

8.1 Sử dụng các công cụ dự báo:

8.2 Tồn kho do hiệu ứng “Roi da – Bullwhip” trong chuỗi cung ứng và phương pháp xử lý .

8.3 Giảm tồn kho thông qua ứng dụng chuỗi cung ứng trì hoãn.

8.4 Giảm tồn kho thông qua liên kết mua hàng chiến lược và VMI- quản trị tồn kho của nhà cung ứng

8.5 Giảm tồn kho thông qua ứng dụng công nghệ thông tin.

Module 3: Giám sát vận hành kho hàng trong chuỗi cung ứng

1. Kho hàng trong chuỗi cung ứng.

2. Kho hàng.

2.1 Định nghĩa về kho hàng.

2.2 Tại sao phải cần phải có kho hàng?

2.3 Vai trò của kho hàng.

2.4 Chức năng của hệ thống quản lý kho.

3. Phân loại nhà kho kho bãi.

5. Giám sát Thiết kế kho bãi và bố trí kệ.

5.1 Kho bãi

5.2 Mục tiêu thiết kế kho hàng.

5.3 Cách bố trí và thiết kế nhà kho.

5.4 Địa điểm kho bãi.

5.5. Kết cấu nền móng.

5.6 Diện tích kho bãi:

5.7. Một số lưu ý trong thiết kế kho bãi.

5.8 .Tối ưu hóa lưu trữ thông qua sắp xếp hàng hóa và sử dụng thiết bị.

5.9 Mã hóa hàng hóa và vị trí trong kho.

5.10 Ứng dụng CNTT trong quản lý hàng hóa.

6. Bố trí đúng và hiệu quả mặt bằng kho hàng.

6.1 Các khu vực cơ bản của kho.

6.2 Vị trí của điểm nhận hàng và giao hàng.

6.3 10 Nguyên tắc sắp xếp kho hiệu quả và an toàn.

7. Quản trị giám sát vận hành hệ thống kho hàng.

7.1 Cấu trúc của Hệ thống quản lý kho (WMS).

7.2 Phương pháp để lập kế hoạch – Phương pháp 5W1H2C5M.

7.3 Nguyên tắc hoạt động cơ bản trong kho hàng.

7.4 Hoạt động cơ bản của kho hàng – xuất nhập hàng hóa, lưu trữ bảo quản hàng hóa.

8. Các trang thiết bị cơ bản trong kho hàng.

9. Đánh giá hiệu quả vận hành khai thác kho hàng.

10. Đánh giá chất lượng quản lý: đánh giá nhân viên qua KPI.

11 Các nhân tố dẫn đến sai lệch giữa số liệu thực tế và sổ sách là những nhân tố nào?

Module 4: Quản trị chi phí Logistics/ chuỗi cung ứng

1. Quản trị chi phí Logistics.

1.1. Những xuất phát điểm của nghiên cứu chi phí Logistics.

1.2. Khái niệm chi phí Logistics.

1.3. Phương pháp xác định và phân loại các chi phí Logistics.

a. Phương pháp xác định chi phí Logistics.

b. Phân loại chi phí Logistics.

c. Phương pháp phân loại theo nội dung tác nghiệp Logistics và mô hình của Lampert.

d. Cách phân loại chi tiết các chi phí Logistics theo hình thức chi phí phân phối.

1.4. Quản lý các mục tiêu của chi phí Logistics.

1.5. Bản chất của chi phí logicstics / tiền chi trả cho dịch vụ Logistics là gì? Vì sao hoạt động Logistics / dịch vụ Logistics lại trở nên quan trọng đối với các doanh nghiệp và nền kinh tế ?

2. Quản trị chi phí Chuỗi cung ứng.

2.1 Khái niệm và các yếu tố cấu thành chi phí chuỗi cung ứng.

2.2 Chuỗi cung ứng và chiến lược cạnh tranh bằng chi phí theo lý thuyêt của M.porter.

2.3. Vấn đề về chi phí ẩn và chi phí hoán đổi trong chi phí chuỗi cung ứng.

2.4. Sự hợp tác giữa các đối tác trong chuỗi cung ứng hướng đến giảm chi phí để nâng cao năng lực cạnh tranh của chuỗi cung ứng và qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Module 5: Quản trị rủi ro Logistics/ chuỗi cung ứng

1. Những kiến thức cơ bản về quản trị rủi ro.

1.1 Khái niệm rủi ro và quản trị rủi ro.

1.2 Ý nghĩa của thực hiện chương trình QTRR.

1.3 Phân loại rủi ro.

1.4 Quy trình quản trị rủi ro.

1.5 ISO 9100, 28000, 31000 và những chỉ dẫn về quản trị rủi ro chuỗi cung ứng.

1.6 Trách nhiệm – chức năng quản trị rủi ro trong doanh nghiệp – Những ngộ nhận – 3 hàng phòng ngự rủi ro.

2. Quản trị rủi ro Logistics và chuỗi cung ứng .

2.1 Khái niệm Quản trị rủi ro chuỗi cung ứng.

2.2 Các loại rủi ro trong chuỗi cung ứng.

2.3 Cách nhìn nhận rủi ro DN và rủi ro SC – SCRM trong mô hình QTRR của doanh nghiêp.

2.4. Ba giai đoạn chính trong quản trị rủi ro SC các công cụ và phương pháp sử dụng.

2.5 Mô hình DECOR & SCOR – Ứng dụng cho SCRM.

2.6 Các giải pháp chiến lược và chiến thuật trong quản trị rủi ro chuỗi cung ứng.

2.7 Mười giải pháp tổng quát chung để giảm thiểu rủi ro chuỗi cung ứng.

2.8 Một số vấn đề trong quản trị rủi ro chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Việt nam trong hội nhập kinh tế và tham gia các khu vực mậu dịch tự do.

Module 6: Chiến lược chuỗi cung ứng trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

1. Dẫn nhập.

– Khái niệm chuỗi cung ứng.

– Các thành viên trong chuỗi cung ứng.

– Vì sao xem SCM là tài sản – công cụ chiến lược trong chiếc lược kinh doanh của doanh nghiệp?

2. Chiến lược SC & 5 chiến lược cấu thành trong chiến lược kinh doanh.

2.1 Chiến lược chuỗi cung ứng và mối quan hệ với:

– Chiến lược hoạt động sản xuất

– Chiến lược thuê ngoài

– Chiến lược kênh phân phối

– Chiến lược dịch vụ khách hàng

– Chiến lược mạng lưới tài sản

2.2. Bốn tiêu chí của một chuỗi cung ứng tốt.

– Tương thích với chiến lược kinh doanh.

– Tương thích với nhu cầu của khách hàng.

– Tương thích với vị thế ảnh hưởng của công ty.

– Luôn thích nghi vì lợi thế cạnh tranh chỉ là tạm thời và thị trường luôn thay đổi.

2.3 Chiến lược cạnh tranh bằng chuỗi cung ứng.

2.4 Chiến lược SC cho tương lai.

2.5 Tám xu hướng mới trong chuỗi cung ứng toàn cầu (Video Clip).

Module 7: Cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp và liên kết tiến trình chuỗi cung ứng định hướng tới tương lai

1. Cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp định hướng theo quản trị chuỗi cung ứng.

1.1. Thay đổi hoàn hiện cơ cấu tổ chức SC là quá trình liên tục.

1.2. Sự tiến hóa của tổ chức chuỗi cung ứng diễn ra thế nào?

– Tổ chức chuỗi cung ứng truyền thống.

– Tổ chức chuỗi cung ứng hoạt động theo chức năng.

– Tổ chức chuỗi cung ứng tích hợp một phần.

– Tổ chức hoạt động cung ứng tích hợp đầy đủ.

2. Phương thức tạo liên kết tiến trình chuỗi cung ứng.

2.1. Dẫn nhập.

2.2. Những quy trình chính trong chuỗi cung ứng.

2.3. Những yêu cầu cơ bản cần lưu ý trong quá trình liên kết và tích hợp tạo thành chuỗi cung ứng.

2.4. Ba bước – giai đoạn trong quy trình thực hiện liên kết tiến trình chuỗi cung ứng.

* Giai đoạn chuẩn bị.

* Giai đoạn tích hợp nội bộ tích cực.

* Giai đoạn tích hợp ra bên ngoài.

2.5. Phân tích cho từng quy trình.

2.6. Những câu hỏi để kiểm tra thực hiện.

Module 8: Thiết kế – kiểm tra – đánh giá chuỗi cung ứng

1. Mô hình SCOR – Mô hình tham chiếu để thiết kế và các tiêu chí đánh giá chuỗi cung ứng.

2. Năm quy trình chính trong vận hành chuỗi cung ứng và các tiêu chí đánh giá.

3. Kiểm tra cấu trúc chuỗi cung ứng.

– Kiểm tra về phù hợp chiến lược.

– Kiểm tra sự tập trung xuyên suốt từ đầu đến cuối.

– Kiểm tra tính đơn giản.

– Kiểm tra tính thống nhất các quy trình trong SC.

4. Bảng tiêu chí tham khảo để đánh giá chuỗi cung ứng với tính chất tổng thể và các quy trình con.

Molule 9: Các phương pháp kiểm soát – đo lường – đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng

1. Khái niệm và sự cần thiết kiểm soát các hoạt động chuỗi cung ứng.

1.1 Khái niệm.

1.2 Sự cần thiết thực hiện kiểm soát.

1.3 Hệ thống kiểm soát.

1.4 Thông tin cho hệ thống kiểm soát chuỗi cung ứng.

1.5 Biểu đồ kiểm soát.

1.6 Hoạt động điều chỉnh – chức năng kiểm soát duy trì.

2. Bốn yêu cầu chủ đạo về xây dựng, đo lường hiệu suất trong chuỗi cung ứng.

2.1 Xem xét các tiêu chí đo lường chuỗi cung ứng trong tổng thể phức tạp.

2.2 Nguyên tắc đo lường đầu vào và đầu ra.

2.3 Thiết lập mục tiêu chuỗi cung ứng thông qua thỏa thuận cấp độ dịch vụ (SLAs – service level agreements).

2.4 Tạo ra một khuôn khổ dự đoán các rủi ro của dây chuyền cung ứng.

3. Các tiêu chí đo lường hoạt động vận hành chuỗi cung ứng và vận dụng.

3.1. Phương pháp đánh giá & thước đo định lượng.

3.2 Phân loại các tiêu chí và mục đích sử dụng trong đánh giá chuỗi cung ứng.

3.3 Xác định thước đo đặc thù thông qua chuỗi.

3.4. Một số mô hình cần ứng dụng để hoàn thiện chuỗi cung ứng.

– Mô hình kim cương.

– Mô hình SLAs (đã nêu ở trên).

– Mô hình DRS.

– Mô hình PDCA.

3. Ban giảng huấn

Các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Quản trị Logistics trên 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thực tiễn, lĩnh hội kiến thức chuyên môn sâu rộng và hiện đang làm việc tại các công ty đầu ngành về Logistics tại Việt Nam.

4. Chứng chỉ

Chứng chỉ Logistics do Viện Nghiên cứu Quản trị Kinh doanh cấp theo form Quốc tế, song ngữ, có giá trị toàn quốc và sử dụng vô thời hạn, chứng nhận đủ năng lực làm việc.

Học viên vui lòng đăng ký online hoặc trực tiếp tại Viện UCI.

Các Khái Niệm Cơ Bản Về Quản Lý Chuỗi Cung Ứng / 2023

Chuỗi cung ứng bao gồm các công ty và hoạt động kinh doanh cần để thiết kế, sản xuất, phân phối và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ. Các hoạt động kinh doanh tùy thuộc vào chuỗi cung ứng cung cấp cho họ những gì họ cần để tồn tại và phát triển. Mỗi doanh nghiệp phù hợp với một hoặc nhiều chuỗi cung ứng và có vai trò nhất định trong từng chuỗi cung ứng đó.

Tốc độ thay đổi và sự bất ổn về sự tiến triển của thị trường đã khiến các công ty cần hiểu rõ về chuỗi cung ứng mà họ tham gia và hiểu được vai trò của họ. Các công ty nào biết cách xây dựng và tham gia vào những chuỗi cung ứng mạnh mẽ sẽ có lợi thế cạnh tranh bền vững trong thị trường của họ.

Thực tế quản lý chuỗi cung ứng được soi dẫn bởi những khái niệm nền tảng vốn không thay đổi từ nhiều thế kỷ qua. Cách đây hàng trăm năm, Nã Phá Luân đã là một chiến lược gia bậc thầy và là vị tổng tướng lĩnh tài ba, điều này cho thấy ông đã hiểu rõ về tầm quan trọng của những gì mà ngày nay chúng ta gọi là chuỗi cung ứng hiệu quả. Nếu binh lính không được cho ăn đủ, quân đội sẽ không thể di chuyển.

“Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường” – “Fundaments of Logistics Management” của Lambert, Stock và Elleam (1998, Boston MA: Irwin/McGraw-Hill, c.14)

“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” – “An introduction to supply chain management” Ganesham, Ran and Terry P.Harrison, 1995.

“Việc kết hợp một cách hệ thống, chiến lược các chức năng kinh doanh truyền thống và sách lược giữa các chức năng kinh doanh đó trong phạm vi một công ty và giữa các công ty trong phạm vi chuỗi cung ứng, nhằm mục đích cải thiện kết quả lâu dài của từng công ty và toàn bộ chuỗi cung ứng” – Mentzer, De Witt, Deebler, Min . . .

Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một định nghĩa về chuỗi cung ứng: “Quản lý chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận chuyển giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp nhàng và hiệu quả các nhu cầu của thị trường.”

Có một sự khác biệt giữa khái niệm quản lý chuỗi cung ứng và khái niệm quản lý hậu cần truyền thống. Hậu cần là những hoạt động xảy ra trong ranh giới một công ty nhỏ và chuỗi cung ứng là mạng lưới các công ty cùng làm việc và hợp tác để phân phối sản phẩm đến thị trường. Hậu cần truyền thống chỉ tập trung chú ý vào các hoạt động như thu mua, phân phối, bảo trì và quản lý tồn kho. Quản lý chuỗi cung ứng không chỉ gồm hậu cần truyền thống mà còn bao gồm các hoạt động như tiếp thị, phát triển sản phẩm mới, tài chính, và dịch vụ khách hàng.

Với quan điểm rộng hơn về chuỗi cung ứng, các hoạt động phụ này ngày nay được coi là một phần công việc cần thực hiện đối với đòi hỏi của khách hàng. Quản lý chuỗi cung ứng coi chuỗi cung ứng và các công ty là một thực thể độc nhất. Nó đem lại một cách tiếp cận hệ thống để hiểu và quản lý các hoạt động khác nhau cần kết hợp dòng sản phẩm và dịch vụ nhằm phục vụ khách hàng tốt nhất. Phương pháp hệ thống này đem lại một khuôn khổ trong đó đáp ứng tốt nhất các nhu cầu kinh doanh mà theo cách khác dường như mâu thuẫn lẫn nhau.

Tách riêng ra, các nhu cầu chuỗi cung ứng khác nhau thường có những nhu cầu trái ngược nhau. Chẳng hạn, nhu cầu duy trì các mức độ cao dịch vụ khách hàng đòi hỏi duy trì các mức độ cao hàng tồn kho, nhưng nhu cầu kinh doanh hiệu quả lại đòi hỏi giảm hàng tồn kho. Chỉ khi những nhu cầu này được xem xét cùng nhau như là các phần của một bức tranh lớn thì mới tìm ra cách điều hòa hiệu quả các đòi hỏi khác nhau của chúng.

Quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả đòi hỏi cải tiến đồng thời các mức độ dịch vụ khách hàng và tính hiệu quả các hoạt động nội bộ của công ty trong chuỗi cung ứng. Dịch vụ khách hàng ở mức cơ bản nhất có nghĩa là luôn luôn đạt tỷ lệ đáp ứng đơn đặt hàng cao, tỷ lệ giao hàng đúng thời hạn cao, và tỷ lệ sản phẩm khách hàng trả lại vì bất cứ lý do gì thấp. Tính hiệu quả trong nội bộ công ty trong một chuỗi cung ứng có nghĩa là các công ty này có tỷ số thu hồi vốn đầu tư vào hàng tồn kho và vào các tài sản khác hấp dẫn và họ có cách giảm thiểu các chi phí sản xuất kinh doanh.

Mỗi chuỗi cung ứng đều có một kiểu nhu cầu thị trường và các thách thức kinh doanh riêng nhưng các vấn đề về cơ bản giống nhau trong từng chuỗi. Các công ty trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào cũng phải quyết định riêng và chung trong 5 lĩnh vực sau:

Sản xuất: Thị trường muốn loại sản phẩm nào? Cần sản xuất bao nhiêu loại sản phẩm nào và khi nào? Hoạt động này bao gồm việc lập kế hoạch sản xuất chính theo công suất nhà máy, cân đối công việc, quản lý chất lượng và bảo trì thiết bị

Hàng tồn kho: Ở mỗi giai đoạn trong một chuỗi cung ứng cần tồn kho những mặt hàng nào? Cần dự trữ bao nhiêu nguyên liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm? Mục đích trước tiên của hàng tồn kho là hoạt đông như một bộ phận giảm sốc cho tình trạng bất định trong chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, việc trữ hàng tồn rất tốn kém, vì thế đâu là mức độ tồn kho và điểm mua bổ sung tối ưu?

Vị trí: Các nhà máy sản xuất và lưu trữ hàng tồn cần được đặt ở đâu? Đâu là vị trí hiệu quả nhất về chi phí cho sản xuất và lưu trữ hàng tồn? Có nên sử dụng các nhà máy có sẵn hay xây mới. Một khi các quyết định này đã lập cần xác định các con đường sẵn có để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

Vận chuyển: Làm thế nào để vận chuyển hàng tồn từ vị trí chuỗi cung ứng này đến vị trí chuỗi cung ứng khác? Phân phối bằng hàng không và xe tải nói chung là nhanh chóng và đáng tin nhưng chúng thường tốn kém. Vận chuyển bằng đường biển và xe lửa đỡ tốn kém hơn nhưng thường mất thời gian trung chuyển và không đảm bảo. Sự không đảm bảo này cần được bù bằng các mức độ trữ hàng tồn cao hơn.

Thông tin: Phải thu thập bao nhiêu dữ liệu và chia sẻ bao nhiêu thông tin? Thông tin chính xác và kịp thời sẽ giúp lời cam kết hợp tác tốt hơn và quyết định đúng hơn. Có được thông tin tốt, người ta có thể có những quyết định hiệu quả về việc sản xuất cái gì và bao nhiêu, về nơi trữ hàng và cách vận chuyển tốt nhất.

Tổng của các quyết định này sẽ xác định công suất và tính hiệu quả của chuỗi cung ứng của công ty. Những gì mà công ty có thể làm và các cách mà nó có thể thực hiện trong thị trường của nó đều phụ thuộc rất nhiều vào tính hiệu quả của chuỗi cung ứng. Nến chiến lược của một công ty là phục vụ một thị trường khổng lồ và cạnh tranh giá trần, tốt hơn hết công ty đó phải có một chuỗi cung ứng được tối ưu hóa với chi phí thấp nhất. Công ty là gì và công ty có thể làm gì đều được định hình bởi chuỗi cung ứng và thị trường mà công ty phục vụ.

Các khái niệm cơ bản về quản lý chuỗi cung ứng

Admin Mr.Luân

Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP. Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : luanvanaz@gmail.com ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

Blockchain Trong Chuỗi Cung Ứng / 2023

Có lẽ các bạn đã từng nghe đến Blockchain (chuỗi khối) ở đâu đó rồi đúng không? Nó có nghĩa là gì? Hoạt động theo cơ chế nào? Làm thế nào để công ty có thể sử dụng công nghệ này trong việc thúc đẩy chuỗi cung ứng vận hành hiệu quả hơn và tiết kiệm về mặt chi phí? Blockchain có ý nghĩa thế nào đối với các chuyên gia thu mua?

Blockchain (chuỗi khối) nên được định nghĩa như thế nào?

Blockchain là một công nghệ. Không phải công nghệ kiểu như một cuộc cách mạng. Blockchain giúp chúng ta nhận ra rằng các công nghệ hiện tại như công nghệ phân phối, mã hóa, quản lý dữ liệu có thể được áp dụng theo những phương pháp mới mà chưa từng có ai nghĩ tới để tạo ra một quyển sổ cái phân phối đáng tin cậy. Nếu tôi phải định nghĩa Blockchain trong một câu duy nhất thì đó là “Blockchain là một sổ kế toán phân phối đáng tin cậy” và chính nó là công nghệ để hiện thực hóa điều này.

Đối với tôi, điều quan trọng chính là mọi người có thể nhận thức được những cơ hội lớn lao mà Blockchain mang đến và cách mà nó thay đổi các hoạt động trong chuỗi cung ứng, loại bỏ những yếu tố không cần thiết và giải quyết vấn đề về sự không hiệu quả. Để điều đó có thể xảy ra, cộng đồng cần gắn kết với nhau hơn trong hệ sinh thái. Đây cũng chính là một trong những lý do thúc đẩy tôi trở thành một nhà truyền giáo. Tôi mong muốn được kết nối tất cả mọi người và cùng nhau xây dựng nên một điều gì đó. Kết quả là công việc kinh doanh sẽ trở nên tốt hơn, tiết kiệm được tiền cho công ty. Ngoài ra, khi nhắc đến an toàn thực phẩm, một phần ba nguồn cung cấp lương thực của thế giới đang bị lãng phí mỗi năm. Một phần cũng là do chuỗi cung ứng không hiệu quả. Vì thế chúng ta cũng có thể cùng nhau giải quyết các vấn đề thực tế.

Nhưng điều đó có nghĩa là gì? Có thể mô tả bằng ví dụ không?

Giả dụ một công ty vận tải có 4 giờ để thực hiện việc giao hàng. Vì thời gian rộng rãi, người lái xe cũng hiểu biết rõ về tuyến đường nên đã dừng lại để uống cà phê và sẽ khởi hành giao hàng khi tới giờ chót. Vì vậy nếu có thể kéo từ bốn giờ xuống bốn phút, hiệu quả mang lại sẽ vô cùng lớn, bạn cũng có thể đồng thời cải thiện hoạt động quản lý kho, xe nâng và lực lượng lao động.

Khi chúng ta sử dụng Blockchain trong chuỗi cung ứng và thu mua, những điều chúng ta cần hình dung chính là làm sao để mọi người đều nhận được thông tin trùng khớp nhau và phải đảm bảo rằng thông tin đó thật chính xác? Đó là nhiệm vụ của blockchain

Brigid là một người truyền bá và đam mê công nghệ. Vậy vai trò của IBM là gì?

IBM đang làm việc với Walmart một dự án an toàn thực phẩm. Dự án này chú trọng dự phòng và truy xuất nguồn gốc các loại thực phẩm. Để ngăn ngừa một ổ dịch bùng phát, bạn cần phải biết nguồn gốc xuất xứ các loại thực phẩm đó và bạn cần biết ngay lập tức. Một vài năm trước đây đã có trường hợp các nhà bán lẻ phải loại bỏ rau bina khỏi kệ của mình vì vi khuẩn E. coli. Không có cách nào giúp ta phân biệt một cách nhanh chóng tính tốt xấu của sản phẩm. Hóa ra các sản phẩm này có nguồn gốc từ một trang trại. Phải mất nhiều năm thì lượng tiêu thụ rau bina mới trở lại bình thường. Nông dân, các nhà bán lẻ và các chủ hàng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Nhìn thấy mối liên kết chung giúp ta xác định vấn đề một cách nhanh chóng.

Blockchain hoạt động như thế nào?

Với thông tin trên Blockchain, bạn có thể thiết lập hệ thống rộng rãi hơn dự trù cho các trường hợp khẩn cấp khi nhiều công ty có nhu cầu truy cập. Bạn có thể làm tất cả mọi thứ khi bạn có dữ liệu và tất cả mọi người đều đồng ý với dữ liệu đó.

Một trong những thách thức chính là visibility (tầm nhìn). Providence (hoạt động dự phòng) cho chúng ta biết vị trí của hàng hóa. Visibility (tầm nhìn) cho chúng ta biết vị trí của hàng hóa khi hàng chạy dọc theo chuỗi cung ứng. Với tầm nhìn vào dữ liệu, một người gửi hàng có thể chuyển hướng một lô hàng nếu cần thiết. Blockchain không phải là trò ảo thuật. Nó không làm cho mọi thứ đi quá xa. Nhưng với thông tin trong thời gian thực, bạn có thể thực hiện thay đổi khi cần thiết.

Có nhiều công ty sử dụng Blockchain không?

Như bạn đã biết, IBM vận hành tổ chức tài chính toàn cầu của riêng mình với quy mô 44 tỷ $. Tại bất kỳ thời điểm nào cũng có thể xảy ra tranh chấp lên tới 100 triệu $, với một tranh chấp kéo dài trung bình 40 ngày. Khi chúng tôi lần đầu tiên sử dụng Blockchain một năm trước và tiếp cận CFO của chúng tôi để bàn về nó, giống như tất cả các giám đốc tài chính khác, anh ta cũng muốn được chứng minh. Ông hỏi chúng tôi phải làm thế nào để xua tan các tranh chấp hiện có.

Vào cuối mùa xuân, chúng tôi bắt đầu hợp các với các nhà cung cấp vận hành blockchain trong giải quyết tranh chấp song song với hệ thống hiện có của chúng tôi. Chúng tôi đã có thể giảm thời gian tranh chấp xuống 75%, từ 40 ngày còn 10 ngày và giảm vốn tranh chấp xuống 40% chỉ trong vài tháng. Giám đốc tài chính của chúng tôi bây giờ thật sự là “tín đồ” của blockchain.

Đối với tôi, đây là một dấu hiệu tốt vì các tranh chấp thường xảy ra khắp nơi trong chuỗi cung ứng. Các công ty thường có bộ phận nhân sự túc trực trên điện thoại cả ngày. Dịch vụ khách hàng không làm cho mọi người hạnh phúc hơn hay nâng cao giá trị thương hiệu. Không, họ chỉ đang giải quyết những thắc mắc. Blockchain có thể thay thế cả những hoạt động đó.

Chi phí có thể là một gánh nặng, đặc biệt đối với các công ty nhỏ?

Đây là một trong những điều thú vị về mô hình kinh doanh. Đối với một hệ sinh thái, bạn cần một ai đó tham gia, những người mà không nhìn thấy nhiều lợi ích trực tiếp như bạn có thể thấy được. Ví dụ một nhà bán lẻ sử dụng Blockchain sẽ làm giảm chi phí sản xuất xuống 50%, nhưng nó cần thông tin và sự tham gia của các nhà sản xuất nhỏ khác và phải chi trả cho họ. Câu trả lời sau chính là các nhà bán lẻ phải tìm ra một cách để chi trả cho những nhà sản xuất tham gia vào hệ thống. Việc tiết kiệm chi phí có thể giúp chi trả cho việc đầu tư xây dựng hệ thống.

Từ góc độ cơ sở hạ tầng công nghệ, chúng ta đang ở một nơi mà chúng ta có thể xây dựng các hệ sinh thái. Các phần mềm như SaaS có thể cho phép bạn làm điều đó, bằng cách làm việc với Cloud (giải pháp điện toán đám mây), bạn có thể thiết lập hệ thống mở đến tất cả mọi người.

Chúng ta có thể tận dụng những thứ đã và đang tồn tại. Hầu hết mọi người có điện thoại thông minh. Thiết kế một ứng dụng nhẹ có thể tải về điện thoại thông minh của mình cho phép bạn cập nhật vị trí là một việc không mấy khó khăn phải không nào?

Nếu bạn nghĩ về Blockchain bằng sự tin cậy, càng nhiều dữ liệu đầu vào, hệ thống sẽ hoạt động tốt hơn. Những thay đổi trong 10 năm qua cho phép điều này xảy ra trong thời điểm hiện tại.

Khi nhắc đến yếu tố quyền truy cập, liệu rằng Blockchain thực sự an toàn cho người sử dụng?

An ninh là một trong những lý do cơ bản để sử dụng Blockchain. Nhìn vào Bitcoin, Bitcoin ra đời bởi vì mọi người mong muốn chi tiêu an toàn hơn. Hệ thống này đã được vận hành trong nhiều năm và không ai có thể đột nhập vào. Sự thành công của Blockchain sẽ phụ thuộc vào đẳng cấp doanh nghiệp của nó bao gồm các vấn đề an ninh, quy mô, độ tin cậy, khả năng kết toán. Đó là lý do tại sao IBM hỗ trợ Hyperledger, tiêu chuẩn mở của Linux Foundation. Tôi thích cách tiếp cận của họ và cách họ xây dựng Hyperledger theo cách thức các doanh nghiệp sẽ sử dụng, họ xem xét vấn đề an ninh ngay từ đầu.

Từ quan điểm của IBM, chúng tôi cung cấp mạng lưới bảo mật cao, IBM chạy tương tự ATM. Bạn không thể để người khác đột nhập vào mạng lưới ATM. Bạn cần phải có phần cứng và các khóa mật mã bảo vệ để xây dựng nên tính bảo mật vốn có trong phần mềm. Kết quả sẽ vô cùng ấn tượng. Những doanh nghiệp đã sử dụng qua đều cảm thấy thoải mái từ một góc độ an ninh.

Có công nghệ cạnh tranh nào khác?

Có những tiêu chuẩn cạnh tranh. IBM xem xét và quyết định rằng quyền cấp phép tự nhiên của Blockchain là cần thiết, không có một công nghệ nào khác có thể xây dựng tiêu chuẩn mở, quản trị mở và được xây dựng từ cơ sở lên với quyền cấp phép đã được định hình như một nguyên lý cơ bản. Sử dụng cơ sở dữ liệu là một lựa chọn khác, cơ sở dữ liệu là lựa chọn tuyệt vời khi bạn đang làm việc trong cùng một tổ chức, nhưng khi bạn làm việc giữa nhiều tổ chức khác nhau, cơ sở dữ liệu không thể cấy ghép niềm tin vào công nghệ theo cách mà Blockchain có thể.

Bạn đang xem bài viết Khái Niệm Chuỗi Cung Ứng Và Quản Trị Chuỗi Cung Ứng / 2023 trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!