Xem Nhiều 12/2022 #️ Khái Niệm Luật Tố Tụng Dân Sự / 2023 # Top 18 Trend | Tvzoneplus.com

Xem Nhiều 12/2022 # Khái Niệm Luật Tố Tụng Dân Sự / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Khái Niệm Luật Tố Tụng Dân Sự / 2023 mới nhất trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khái niệm Luật tố tụng dân sự

a, Đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự

Trong lĩnh vực tố tụng dân sự, khi giải quyết các vụ việc dân sự và thi hành án dân sự theo thủ tục mà Luật tố tụng dân sự quy định thì sẽ xuất hiện những quan hệ giữa tòa án, viện kiểm sát, cơ quan thi hành án với nhau, với các đương sự, với những người tham gia tố tụng khác. Các quan hệ này được các chủ thể thực hiện trong khuôn khổ mà Luật tố tụng dân sự xác định nhằm giải quyết các vụ việc dân sự. Hành vi của mỗi một chủ thể tham gia vào các quan hệ đó đã được những quy phạm pháp luật tố tụng dân sự điều chỉnh, buộc các chủ thể này thực hiện các quyền và nghĩa vụ nhất định. Các quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án dân sự và thi hành án dân sự chính là đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự.

Đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự là các quan hệ xã hội phát sinh giữa tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án, đương sự và những người tham gia tố tụng khác trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự và thi hành án dân sự.

b, Phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự

Với các quy phạm pháp luật, Luật tố tụng dân sự đã tác động tới đối tượng điều chỉnh bằng các phương pháp điều chỉnh sau đây:

Phương pháp quyền uy mệnh lệnh. Luật tố tụng dân sự điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng bằng phương pháp quyền uy mệnh lệnh thể hiện ở chỗ quy định địa vị pháp lý của Tòa án, viện kiểm sát, cơ quan thi hành án và các chủ thể khác trong tố tụng không giống nhau; các chủ thể khác đều phải phục tùng Tòa án, viện kiểm sát và cơ quan thi hành án. Các quyết định của Tòa án, viện kiểm sát và cơ quan thi hành án có giá trị bắt buộc các chủ thể khác phải thực hiện, nếu không sẽ bị cưỡng chế thực hiện. Quy định này xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan trên phải có những quyền lực pháp lý nhất định đối với các chủ thể khác. Do đó, ở các quan hệ do Luật tố tụng dân sự điều chỉnh không có sự bình đẳng giữa Tòa án, viện kiểm sát và cơ quan thi hành án với các chủ thể khác.

Phương pháp “mềm dẻo – linh hoạt” dựa trên nguyên tắc đảm bảo quyền bình đẳng và tự định đoạt của các đương sự. Phương pháp điều chỉnh này xuất phát từ các quan hệ pháp luật nội dung mà Tòa án có nhiệm vu giải quyết trong các vụ việc dân sự là các quan hệ dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động, hôn nhân và gia đình. Các chủ thể của các quan hệ này có quyền tự quyết định quyền lợi của mình khi tham gia vào các quan hệ đó. Trong vụ việc dân sự, các chủ thể đó là đương sự. Do vậy, để bảo đảm quyền tự quyết định quyền lợi của các đương sự trong tố tụng, Luật tố tụng dân sự điều chỉnh các quan hệ giữa Tòa án với các đương sự phát sinh trong quá trình tố tụng bằng phương pháp điều chỉnh này. Theo đó, các đương sự được tự quyết định việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ trước Tòa án. Khi có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm hại hay tranh chấp các đương sự tự quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết giải quyết vụ việc. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự, các đương sự vẫn có thể thương lượng, dàn xếp, thỏa thuận giải quyết những vấn đê tranh chấp, rút yêu cầu, rút đơn khởi kiện, tự thi hành án hoặc không yêu cầu thi hành án nữa.

Luật tố tụng dân sự điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình tố tụng bằng hai phương pháp quyền uy mệnh lệnh và “mềm dẻo, linh hoạt”, trong đó phương pháp điều chỉnh chủ yếu là phương pháp quyền uy mệnh lệnh.

c. Định nghĩa Luật tố tụng dân sự.

Luật tố tụng dân sự là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự.

Khái Niệm Về Luật Dân Sự Là Gì? Luật Tố Tụng Dân Sự / 2023

Luật dân sự và những đối tượng điều chỉnh!

điều chỉnh hai nhóm quan hệ cơ bản là quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản ( Điều 1 BLDS 2005).

Nhóm quan hệ tài sản khái niệm: Là quan hệ giữa người và người thông qua một tài sản nhất định. Quan hệ này bao giờ cũng gắn với một tài sản hoặc một quyền tài sản nhất định.

Tài sản theo quy định của Điều 163 BLDS bao gồm: Vật có thực và vật hình thành trong tương lai . Vật hình thành trong tương lai là quy định mới của (BLDS 2005) so với (BLDS năm 1995). Đây là quy định hoàn toàn phù hợp vì việc ghi nhận này thích hợp với nhu cầu của xã hội. Hiện nay việc trao đổi, mua bán các vật hình thành trong tương lai này tương đối phổ biến.

Ví dụ: Mua bán các hạt điều, cà phê, gạo…vẫn được ký kết mặc dù có thể những sản phẩm này còn chưa hình thành hoặc chưa đến mùa thu hoạch.

Tiền là vật cùng loại, do ngân hàng nhà nước ban hành và có mệnh giá Tiền và vật phải thỏa mãn các điều kiện, tiền là một bộ phận của thế giới khách quan nằm trong sự kiểm soát của con người.

Mang lại lợi ích gì cho con người.

Các giấy tờ có giá: Bao gồm cổ phiếu, trái phiếu… Các giấy tờ có giá phải đáp ứng được điều kiện. Giá trị được bằng tiền: Ví dụ: Mỗi cổ phiếu có giá trị là 35.000 Việt Nam đồng hoặc trái phiếu giáo dục do Nhà nước ban hành…

Trao đổi được trong giao lưu dân sự: Tức là các giấy tờ có giá này hoàn toàn có thể dùng để trao đổi trong giao lưu dân sự như mua, bán, tặng cho, thừa kế…

Các quyền về tài sản: Các quyền này bao gồm quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đòi nợ…Các quyền này đều được coi là tài sản bởi bản thân các quyền này đều mang lại lợi ích cho chủ sở hữu.

Mua bán quyền sử dụng đất, ủy quyền cho người khác đòi nợ, mua bán bản quyền tác phẩm văn học… Thông qua các tài sản này, các chủ thể có yêu cầu có quyền xác lập các quan hệ tài sản và những quan hệ tài sản do luật dan su điều chỉnh bao gồm: Quan hệ về quyền sở hữu, Quan hệ về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự, Quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, Quan hệ về thừa kế, Quan hệ về chuyển quyền sử dụng đất, Quan hệ về quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ đặc điểm.

Khái niệm về luật dân sự là gì?

Luật tố tụng dân sự là gì?

Luật tố tụng dân sự là ngành luật hình thức, quy định cách thức, trình tự, thủ tục để toà án và các chủ thể thực hiện các hành vi tố tụng nhằm giải quyết tranh chấp dân sự, các yêu cầu dân sự, bảo vệ quyền lợi ích cho nhà nước, cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

1. Đối tượng điều chỉnh được chia thành

– Nhóm quan hệ tố tụng phát sinh giữa toà án nhân dân với các cơ quan tiến hành tố tụng khác.

– Nhóm quan hệ tố tụng phát sinh giữa toà án nhân dân với các bên đương sự.

– Nhóm quan hệ tố tụng phát sinh giữa toà án nhân dân, đương sự, cơ quan tiến hành tố tụng khác với các chủ thể khác tham gia vào.

Luật tố tụng dân sự còn phải tùy thuộc vào mục đích tham gia của các chủ thể. Trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự để quy định quyền và nghĩa vụ cụ thể cho từng chủ thể.

2. Phương pháp điều chỉnh

Luật tố tụng dân sự là bao gồm 2 phương pháp mệnh lệnh và phương pháp bình đẳng định đoạt. Trong đó phương pháp mệnh lệnh chỉ áp dụng điều chỉnh các mối quan hệ tố tụng mà một bên là toàn án nhân dân có quyền đưa ra các yêu cầu mang tính chất mệnh lênh đối với các chủ thể tham gia tố tụng nhằm đảm bảo cho việc giải quyết các vụ việc dân sự theo đúng quy định của pháp luật.

Phương pháp bình đẳng định đoạt chỉ áp dụng trong quan hệ tố tụng mà chủ thể đều là các bên đương sự, bảo đảm cho họ hoàn toàn bình đẳng trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình để tòa án có cơ sở giải quyết vụ việc dân sự một cách khách quan và đúng pháp luật.

Tố Tụng Dân Sự Là Gì? Những Quy Định Của Luật Tố Tụng Dân Sự / 2023

1. Khái niệm tố tụng dân sự

Bên cạnh đó đảm bảo quyền lợi và những nghĩa vụ, lợi ích của các cơ quan nhà nước, những đơn vị tổ chức cá nhân theo quy định của pháp luật.

Luật tố tụng dân sự cho phép những người thi hành án dựa theo đó thực hiện và đáp ứng nhu cầu phục vụ mọi người về tính đúng sai, đem lại công lý, đồng thời có những biện pháp xử lý nghiêm minh đối với tất cả những trường hợp vi phạm pháp luật.

Khái niệm tố tụng dân sự

Việc làm Công chức – Viên chức

2. Nhiệm vụ và các đối tượng quy định trong luật tố tụng dân sự

2.1. Nhiệm vụ luật tố tụng dân sự

Những quy định được ghi và trình bày rõ trong Luật về tố tụng dân sự có những nhiệm vụ quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của mọi người và giành lại chính nghĩa. Thực hiện các quyền lợi về bảo vệ công lý, bảo vệ các quyền lợi của công dân, quyền con người, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước. Đồng thời không quên bảo vệ các tổ chức, cá nhân, đơn vị; Thực hiện các chính sách và giáo dục mọi người chấp hành và thực hiện những quy định của pháp luật theo đúng quy định về luật tố tụng dân sự và pháp luật của Nhà nước ban hành.

2.2. Đối tượng thực hiện luật tố tụng dân sự

Tất nhiên khi một bộ luật được ban hành thì phải có đối tượng áp dụng với những quy định đó.

3. Tìm hiểu cơ bản về luật tố tụng dân sự

Những quy định của nhà nước về những thẩm quyền xử phạt hay nhiệm vụ của người đứng đầu trong việc tố tụng dân sự được quy định tại Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 do Quốc hội ban hành. Tại đó quy định rõ nhất về các nguyên tắc, nhiệm vụ, hiệu lực áp dụng,…

Tố tụng hình sự là gì? Những quy định mới nhất về luật tố tụng hình sự

3.1. Nguyên tắc của luật tố tụng dân sự bạn cần biết

– Thực hiện nguyên tắc dựa trên quyền quyết định và bình đẳng bằng cách dựa trên định đoạt của đương sự

– Bảo đảm quyền và nghĩa vụ của đương sự, thực hiện cung cấp các bằng chứng, xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của pháp luật.

– Bảo đảm quyền và lợi ích được bảo vệ của đương sự. Trường hợp đương sự có dấu hiệu phạm tội không được phán xét theo ý kiến cá nhân. Phải xét theo khía cạnh khách quan về mọi mặt

– Thực hiện trên nguyên tắc bình đẳng, tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết tố tụng dân sự khi vụ án được khởi kiện.

3.2. Đương sự trong luật tố tụng dân sự là gì?

Nguyên đơn thường được hiểu là người tham gia tố tụng dân sự. Đây được coi là người khởi kiện, đó có thể là các cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi họ có những bằng chứng chứng minh mình đã bị xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp thì tiến hành đưa đơn khởi kiện cho tòa án giải quyết. Họ có thể đòi lại công bằng cho những lợi ích mà mình vừa bị mất đi hoặc bị xâm phạm đến bằng những cách thức khác nhau do Tòa án ban hành quyết định.

Đương sự trong luật tố tụng dân sự là gì?

Khi tố tụng dân sự những người bị nguyên đơn đưa ra khởi kiện hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự thì được coi là bị đơn. Những bị đơn thường là người gây nên tội hoặc xâm phạm đến quyền lợi và lợi ích của nguyên đơn. Khi xem xét giải quyết những yêu cầu của nguyên đơn, Tòa án sẽ triệu hồi bị đơn.

4. Những thành phần trong quan hệ pháp luật tố tụng dân sự

Thông thường chủ thể được phân thành 3 nhóm như sau:

Nhóm 2: Bao gồm các chủ thể như đương sự, người đại diện của đương sự nhằm đưa ra những quyền lợi bảo vệ lợi ích của đương sự. Bên cạnh đó có quyền đưa ra những bằng chứng, chứng cứ chứng minh các căn cứ buộc tội đương sự cho cơ quan có thẩm quyền xét xử.

Khách thể bao gồm những đặc điểm của quan hệ pháp luật như là những yếu tố mà chủ thể mong muốn đạt được, là một động lực giúp chủ thể có thể tham gia quan hệ một cách hợp pháp. Khách thể cũng mang những đặc tính riêng, không bị chi phối nhiều trong việc tham gia quan hệ của chủ thể. Nhưng trong một số trường hợp nhất định việc khách thể tham gia quan hệ là một yêu cầu bắt buộc của Tòa án.

Những thành phần trong quan hệ pháp luật tố tụng dân sự

5. Thẩm quyền giải quyết của tòa án trong những vụ án tố tụng dân sự

5.1. Thẩm quyền theo vụ việc

– Người có trách nhiệm cao nhất trong việc thương lượng và giải quyết những vụ án do hai bên khách thể và chủ thể cũng như những đương sự gây nên đó là Tòa án. Không được từ chối khi đương sự khởi kiện vụ án khi đã đủ bằng chứng mà không có lý do không có điều luật để áp dụng. Nếu chưa được quy định thì phải áp dụng theo những quy định của pháp luật tương tự để xử lý theo vụ việc một cách ổn thỏa nhất.

– Thẩm quyền giải quyết các vụ việc của Tòa án được quy định cụ thể trong bộ luật tố tụng dân sự 2015 và quy định cụ thể tại Hiến pháp và các luật khác như: Luật thi hành án dân sự, Luật đấu thầu, Luật doanh nghiệp, Bộ luật lao động, Luật công đoàn….

– Khi giải quyết vụ án dân sự dưới thẩm quyền của Tòa án nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật thì những người chịu trách nhiệm phải thi hành và có những biện pháp giải quyết và có ý kiến đề nghị lên cấp trên xem xét, sửa đổi một cách hợp lý nhất.

– Những người có thẩm quyền giải quyết như Tòa án có thể hủy quyết định cá biệt nếu phát hiện những vi phạm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, hoặc những người xâm phạm đến lợi ích và quyền lợi chính đáng của đương sự.

Tùy vào từng sự việc khác nhau mà Tòa án và các cơ quan chức năng chuyên giải quyết các công việc thực hiện chính xác và hoàn thiện hơn nữa nhằm đáp ứng yêu cầu của người khởi kiện.

5.2. Thẩm quyền theo việc xét xử

+ Tòa án chuyên trách: thực hiện các công việc giám định, tái thẩm phán, thực hiện các văn bản đã được sự đồng ý và đã có hiệu lực ban hành của pháp luật và theo lãnh thổ bị kháng cáo và kháng nghị.

+ Ủy ban thẩm phán: Thực hiện công việc phối hợp với những đơn vị chức năng trong việc xét xử và đem lại công bằng cho những người khởi kiện. Thực hiện các công việc quản lý và áp dụng văn bản pháp luật và nhà nước quy định.

+ Tòa chuyên trách: thực hiện các công việc phúc khảo chuyên trách, tái thẩm phán, thực hiện các văn bản đã được sự đồng ý và đã có hiệu lực ban hành của pháp luật và theo lãnh thổ bị kháng cáo và kháng nghị.

5.3. Thẩm quyền theo lãnh thổ

Bên cạnh những thẩm quyền về mặt xét xử và theo tính chất của vụ việc thì tòa án cũng thực hiện các công việc theo mặt lãnh thổ. Điều lệ này mới được sửa đổi và bổ sung tại luật tố tụng dân sự và cho vào những quy định mà tòa án được quyền giải quyết.

Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo hình thức lãnh thổ được xác định là nới cư trú, làm việc tại một địa điểm nào đó.

Bị đơn có thể là các cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết và áp dụng theo những quy định về thủ tục sơ thẩm.

Nếu sự việc tranh chấp xảy ra giữa những doanh nghiệp là bất động sản thì thẩm quyền xử lý theo lãnh thổ của Tòa án tại nơi có dự án bất động sản mới có quyền được giải quyết và xử lý.

Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Tái Thẩm Theo Pháp Luật Tố Tụng Dân Sự / 2023

Tái thẩm là một trong những thủ tục tố tụng đặc biệt. Trong bài viết này, chúng tôi đưa ra khái niệm và đặc điểm của tái thẩm theo pháp luật tố tụng dân sự mới nhất.

Có 02 thủ tục xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, đó là giám đốc thẩm và tái thẩm. Tuy nhiên, căn cứ để tiến hành mỗi loại thủ tục này có sự khác nhau nhất định. Trong đó, thủ tục tái thẩm được quy định khá sớm và được chú trọng hoàn thiện, phát triển cho phù hợp với điều kiện tổ chức của các cơ quan tư pháp nói chung và Tòa án nói riêng. Các quy định này góp phần đảm bảo tốt nhất cho Tòa án và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành giải quyết tranh chấp, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Có nhiều khái niệm về tái thẩm được đưa ra. Có thể kể đến như:

– Tái thẩm là xét lại một bản án đã xử (Theo Từ điển Tiếng Việt do giáo sư Hoàng Phê chủ biên);

– Tái thẩm là xét lại bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án hoặc quyết định đó (Tác giả Đinh Văn Quế);

– Tái thẩm dân sự là việc xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án bị kháng nghị do mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà tòa án và các đương sự đã không biết được khi tòa án giải quyết vụ án (Theo giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam của trường Đại học Luật Hà Nội);…

Mỗi khái niệm đều cho chúng ta cách tiếp cận khác nhau về tái thẩm trong tố tụng dân sự. Tuy nhiên, khi căn cứ vào quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, chúng ta có thể đưa ra khái niệm chung nhất về tái thẩm, đó là:

“Tái thẩm là thủ tục tố tụng đặc biệt, theo đó Hội đồng tái thẩm xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật trên cơ sở kháng nghị của người có thẩm quyền vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết và không thể biết được khi Tòa án đã ra bản án, quyết định đó”.

Dựa trên khái niệm được đưa ra ở trên, chúng ta có thể rút ra một vài đặc điểm nổi bật của tái thẩm như sau:

Thứ nhất, đối tượng của tái thẩm là bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

Về nguyên tắc, bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án phải được thi hành. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, vẫn có những bản án, quyết định có hiệu lực nhưng không phù hợp với sự thật khách quan bởi có sự xuất hiện của các tình tiết mới mà trước đó Tòa án và đương sự không biết hoặc không thể biết . Do đó, pháp luật dân sự đã quy định một thủ tục đặc biệt để kiểm soát, xem xét lại những bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật đó, gọi là tái thẩm.

Do đó, đối tượng của tái thẩm dân sự là những bản án, quyết định giải quyết vụ án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó.

Thứ hai, tái thẩm xem xét các tình tiết mới được phát hiện

Tái thẩm không xét xử lại vụ án mà là xem xét các tình tiết mới được phát hiện mà trước đó Tòa án và các đương sự không thể biết được khi giải quyết vụ án. Chính vì vậy, ở giai đoạn tái thẩm, việc đầu tiên là xem xét tình tiết đó có phải là tính tiết mới hay không và có ảnh hưởng đến nội dung của bản án, quyết định của Tòa án hay không?

Một tình tiết được xem là mới nếu tồn tại trước khi Tòa án ra bản án, quyết định và được phát hiện sau khi bản án, quyết định ấy có hiệu lực pháp luật. Sau đó, cần thiết phải xem xét tình tiết đó có ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án đó. Như vậy, tình tiết mới phải có sự ảnh hưởng đến nội dung bản án, quyết định mới được coi là căn cứ để thực hiện thủ tục tái thẩm.

Thứ ba, tái thẩm phải được dựa trên kháng nghị của người có thẩm quyền

Căn cứ theo quy định tại Điều 354 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bao gồm:

– Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

– Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

Thứ tư, phạm vi tái thẩm chỉ giới hạn bởi phạm vi của kháng nghị

Bạn đang xem bài viết Khái Niệm Luật Tố Tụng Dân Sự / 2023 trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!