Xem Nhiều 12/2022 #️ Logic Hình Thức Logic Hinh Thuc Ppt / 2023 # Top 14 Trend | Tvzoneplus.com

Xem Nhiều 12/2022 # Logic Hình Thức Logic Hinh Thuc Ppt / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Logic Hình Thức Logic Hinh Thuc Ppt / 2023 mới nhất trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lôgic hình thức

Lôgíc hình thức

Chương 1 : Mở đầu Chương 2: Quy luật tư duy hình thức Chưởng 3 : Khái niệm Chương 4 : Phán đoán Chương 5 : Suy luận Chương 6 : Chứng minh ,Bác bỏ

Chương 1 : Mở đầu

1)Khái niệm lôgic 2) Quá trình nhận thức và hình thức của tư duy . 3) Khái niệm về hình thức lôgic,Các quy luật lôgic.Tính chân thực của tư tưởng và tính đúng đắn của lập luân 4) Lôgic và ngôn ngữ 5) Hình thành và phát triển của lôgic 6) Phương pháp nghiên cứu

1)Khái niệm lôgic ( với tư cách là khoa học) Lôgic học là khoa học nghiên cứu về các quy luật và hình thức tư duy hướng vào nhận thức đúng hiện thực khách quan .Nhiệm vụ : Xác định điều kiện nhằm hướng tới tri thức chân thực ;Kết cấu của tư tưởng ;Vạch ra các thao tác và phương pháp lập luận đúng đắn . (Như vậy lôgic học được xem là khoa học về nhận thức ; đối tượng là hình thức tư tưởng của con người)

2) Quá trình nhận thức và hình thức của tư duy Nhận thức được thực hiện dưới hai hình thức ;nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính ( tư duy trừu tượng)Nhận thức cảm tính có các hình thức cơ bản: Cảm giác :Sự phản ánh các thuộc tính rời rạc của đối tượng Tri giác : Sự phản ánh hoàn chỉnh về hình ảnh bên ngoài của đối tượng Biểu tượng : Hình ảnh đối tượng được giữ lại trong nhận thức ( ký ức)

Tư duy trừu tượng có các đặc điểm : Phản ánh hiện thực một cách khái quát ; Phản ánh hiện thực một cách gián tiếp;Gắn liền với ngôn ngữ ;Tham gia tích cực trong quá trình cải biến hiện thực . Tư duy trừu tượng có các hình thức cơ bản là: Khái niệm ; Phán đoán và Suy luận .

3) Khái niệm về hình thức lôgic;Các quy luật lôgic;Tính chân thực của tư tưởng và tính đúng đắn của lập luân

3.1) Khái niệm về hình thức lôgic

3.2) Các quy luật lôgic.

3.3)Tính chân thực của tư tưởng và tính đúng đắn

3.1)Khái niệm về hình thức lôgic của tư duy :

Hình thức lôgic của tư duy là cấu trúc của tư tưởng ; phản ánh mối liên kết của các thành phần của tư tưởng đó .Ví dụ : Quê hương là chùm khế ngọt ; cho con trèo hái mỗi ngày .(1) Quê hương ;(2)chùm khế ngọt;(3)cho con trèo hái mỗi ngày . Các thành tố (1) ; (2) ; (3) liên kết với nhau theo một cấu trúc nhất định ; nếu cấu trúc thay đổi thì tư tưởng thay đổi .

3.2)Quy luật lôgic của tư tưởng

Quy luật lôgic của tư duy là mối liên hệ bản chất, tất yếu của các tư tưởng trong lập luận ; các quy luật cơ bản gồm: Quy luật đồng nhất ; Quy luật mâu thuẫn ; Quy luật bài trung ; Lý do đầy đủ.Ví dụ : Vì hôm nay trời nhiều mây(1) nên mát dịu hơn . (1) “mây” là một tư tưởng cùng với “trời” lên kết làm tiền đề nhằm khẳng định ” dịu mát”; giả sử “mây” không phải mây trời mà là “cây mây”chẳng hạn,lập luận trở nên mất tính lôgic..

3.3)Tính chân thực của tư tưởng và tính đúng đắn của lập luận

Để có kết luận đúng của lập luận cần phải thoả mãn :a) Các tiền đề phải chân thực;b) Quy luật tư duy đúng đắn .

Ví dụ :Mèo ăn thịt chuộtNgười ăn thịt chuộtVậy người là mèo Vật chất là vận động Cái bàn là vật chất Cái bàn là vận động

4) Lôgic và ngôn ngữ Ngôn ngữ là phương tiện hình thành và lưu giữ thông tin ; công cụ truyền tin và giao tiếp ; nó là phương tiện của lôgic.Ngôn ngữ biểu đạt hình thức lôgic của tư tưởng ; là công cụ không thể thiếu trong lôgic vị từ ; lôgic toán. Ví dụ : Nếu (tam giác ABC đều) thì (AB=AC=BC ); Hình thức : p ? q5) Hình thành và phát triển của lôgic Lôgic truyền thống của Aristốt( 388-323)Lôgic học thuộc về các nhà triết học duy vật từ thề kỷ XVI đến đầu thế kỷ XXLôgic toán thế kỷ XVII.

6) Phương pháp nghiên cứu Tìm hiểu về lôgic chuyển hoá thành công cụ để nhận thức; có hai trình độ cơ bản : – Lôgic kinh nghiệm ; được hình thành qua đúc rút kinh nghiệm của con người; hạn chế của lôgic kinh nghiệm là không giải quyết được các vấn đề chính xác , chặt chẽ . – Phương pháp lôgic khoa học ( Phương pháp lôgic truyền thống và phương pháp lôgic hiện đại )

Yêu cầu của bộ môn Nắm chắc các khái niệm : Đối tượng của lôgic; nhiệm vụ của bộ môn ; hình thức lôgic; luật lôgic; khái niệm ; phán đoán ; suy luận. Thực hành tốt các thao tác cơ bản trong tư duy khái niệm ; phán đoán ; suy luận . Vận đụng để giải quyết các vấn đề về tư duy lôgic trong các lĩnh vực khái niệm ; phán đoán ; suy luận ; biết vận dụng để chứng minh . Phát triển và củng cố khả năng tư duy trừu tượng , biết vận dụng trong khi học tập các bộ môn khác.Tài liệu : Giáo trình Lôgic học ( Sách dùng cho đào tạo giáo viên THCS) Lôgic hình thức – Vương tất Đạt _ ĐHSP Hà nộ- XB 1992Lô gíc học – Tô Duy Hợp – Nhà XB Đồng Nai XB 1997Tìm hiểu Lôgíc – Lê Tử Thành _ Nhà XB trẻ TB 1996Lôgic phổ thông – Hoàng Chúng -Nhà XB Giáo dục 1997

Chương 2: CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA TƯ DUY HÌNH THỨC Đặc trưng của những quy luật tư duy hình thức .Quy luật đồng nhất Quy luật không mâu thuẫn ( quy lậut mâu thuẫn )Quy luật bài trung Quy luật lý do đầy đủ

1-Đặc trưng của những quy luật tư duy hình thức Quy luật lôgic chính là sự phản ánh khách quan trong nhận thức chủ quan của con người.Các quy luật của tư duy hình thức được con người phát hiện ra .Quy luật phản ánh tính khách quan , không lệ thuộc con người.Phán ảnh mối quan hệ giữa các tư tưởng , các đơn vị cấu thành nó mà bản thân chúng phản ánh mặt ổn định về sự vật và hiện tượng .

2-Quy luật đồng nhất

Quy luật đồng nhất được diễn đạt ” A là A” hay Quy luật đồng nhất được hiểu trên một số phương diện : 1- Mỗi sự vật hiện tượng đều phản ánh khác biệt với sự vật khác 2- Một sự vật hiện tượng đều nằm trong một thế giới vận động không ngừng , chúng có thể tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau . Ví dụ : Hôm qua trời mưa nên đường ướt, hôm nay trời không mưa đường không ướt ; không có lý do gì vì hôm qua mưa hôm nay đường phải ướt . 3- Ở một phương diện hay một mặt của một sự vật hiện tượng khi đề cập trong thời gian không gian nhất định thì mặ�t , hay phương diện đó là nhất quán Vi phạm quy luật đồng nhất dẫn tới : “Đánh tráo khái niệm”; ” Đánh tráo luận đề”; ” Đánh tráo đối tượng”

3-Quy luật không mâu thuẫn

Quy luật không mâu thuẫn được phát biểu : Không thể A và không AVí dụ : 1- An học giỏi và không có An học giỏi ; 2- Anh học giỏi và Anh không học giỏi. Chú ý : Không mâu thuẫn là quy tắc của lôgi hình thức.

4- Quy luật bài trung

Quy luật bài trung phát biểu : A hoặc không A ; nghĩa là A và không A không thể cùng đúng hoặc cùng sai .Cũng có thể hiểu : Chỉ có A hoặc không A chú không còn cái thứ 3 khác cả A và không A .Dùng quy luật bài trung trong chứng minh phản chứng : Muốn chứng minh A đúng thì phải chứng minh được không A là sai .

5- Quy luật lý do đầy đủ

Quy luật lý do đầy đủ : Mọi tư tưởng được thừa nhận và sử dụng là chân thực nếu có lý do đầy đủ .Chú ý :1-Khi nêu các dấu hiệu ; phán đoán về sự vật hiện tượng hay suy luận cần đảm bảo tính chân thực .2-Tập hợp các dữ kiện , cơ sở , tiền đề không được bỏ sót .

Chương 3: KHÁI NIỆM Đặc trưng chung của khái niệm .Hình thức ngôn ngữ biểu thị khái niệm .Các phương pháp cơ bản thành khái niệm .Kết cấu lôgic của khái niệm.Các loại khái niệm Quan hệ giữa các khái niệm Các thao tác lôgic trên khái niệm.1) Đặc trưng chung của khái niệm .

Khái niệm là hình thức tư duy trừu tượng trong đó phản ánh các dấu hiệu cơ bản , khác biệt của một sự vật đơn nhất hay một lớp các sự vật đồng nhất . Ví dụ:Thận là cơ quan bài tiết có hình bầu dục như hạt đậu .(1)Hình vuông là hình thoi có một góc vuông(2) Khảo sát các ví dụ(1) ; (2)ABCCơ quan bài tiết ; Hình bầu dục ; Như hat đậu.Hình chữ nhật

Hình bình hành

DHình thoiHình chữ nhật có các cạnh bằng nhau 2)Hình thức ngôn ngữ biểu thị khái niệm .

Khái niệm là hình thức tư duy trừu tượng nên khái niệm phản ánh hiện thực khách quan , bản chất của đối tượng ; không lệ thuộc ý thức. Từ là sản phẩm của ý thức là cái bề ngoài của khái niệm ; Từ lệ thuộc vào ý thức .

3) Các phương pháp cơ bản thành lập khái niệm .

So sánh các thuộc tính của khái niệm quen thuộc đã biết.Phân tích tìm ra dấu hiệu riêng , bỏ qua các dấu hiệu không cơ bản ( từu tượng hoá )Các dấu hiệu riêng biệt nhưng cơ bản được thành lập nhóm các đối tượng mang thuộc tính chung ( khái quát hoá)Ví dụ Hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song songSố nguyên tố là các số nguyên dương chỉ có ước của 1 và chính nó .Vòng tròn là tập hợp điểm trong mặt phẳng cách đều một điểm cố định cho trước .Tội hối lộ gồm nhận hối lộ , đưa hối lộ và môi giới hội lộ.Tam giác ABC vuông cân ở A nếu thoả mãn:ABC là tam giác cân ở AABC là tam giác vuông ở A

4) Kết cấu lôgic của khái niệm.

Nội hàm của khái niệm là tập hợp các dấu hiệu cơ bản của đối tượng.Ví dụ : Người là động vật bậc cao ; có tổ chức xã hội riêng ; có ngôn ngữ ; biết sử dụng và chế tạo công cụ lao động ; .Ngoại diên của khái niệm là tập hợp các đối tượng mang thuộc tính chung .Mối quan hệ của nội hàm và ngoại diên Thống nhất và quy định lẫn nhau ;Nội hàm càng sâu sắc ngoại diên càng hẹp và ngược lại

5) Các loại khái niệm Khái niệm cụ thể là những khái niệm chỉ sự tồn tại của một hay lớp các đối tượng thực tế .Khái niệm trừu tượng là các khái niệm chỉ thuộc tính , tính chất , mối quan hệ của các đối tượng .Khái niệm khẳng định là khái niệm phản ánh sự tồn tại thực tế hay mối quan hệ , tính chất của đối tượng .Khái niệm phủ định là khái niệm phản ánh sự không tồn tại dấu hiệu khẳng định.Khái niệm quan hệ là khái niệm phản ánh sự tồn tại của chúng kéo theo sự tồn tại của khái niệm khác .Khái niệm không quan hệ là khái niệm phản ánh tồn tại độc lập không lệ thuộc vào sự tồn tại của khái niệm khác.

7.Khái niệm đơn nhất là khái niệm ngọai diên chỉ có một phần tử.8. Khái niệm chung là khái niệm ngoại diên có từ hai phần tử trở lên .

6) Mối quan hệ của các khái niệm 6. 1-Quan hệ so sánh được và không so sánh được :Quan hệ so sánh được là các khái niệm có cùng chung một số dấu hiệu Ví dụ: Người và động vật, vận động viên và sinh viên ,. Quan hệ không so sánh được là các khái niệm không có dấu hiệu chung ;Ví dụ: nguyệt thực ; chiếc xe hơi ,.

6.2) Quan hệ hợp và không hợp :6.2.1) Quan hệ hợp là các khái niệm ngoại diên của chúng có phần tử chung ;Ví dụ : Công nhân , đảng viên cộng sản 6.2.2) Quan hệ không hợp là các khái niệm ngoại diên của chúng không có phần tử chung; Ví dụ: Người da trắng , người da màu là các khái niệm không hợp .

Trong quan hệ hợp gồm các quan hệ (6.2.1)A=B(1)(2)(3) Trong quan hệ không hợp ( 3.2.2)Quan hệ đối lập (1)

Quan hê mâu thuẫn(2)

Quan hệ bình đẳng (3)Quan hệ hệ tách rời(4)A C D

B (3) A B(4)A C (1)B(2) AB7: Mở rộng khái niệm và thu hẹp khái niệmMở rộng và thu hẹp khái niệm là các thao tác lôgic trái ngược nhau ; mở rộng nhằm xác định khái niệm có ngoại diên rộng hơn khái niệm đã biết ; thu hẹp là quá trình ngược lại . Ví dụ:Khi mở rộng một khái niệm Ađể có khái niệm B ta gọi Blà cái mở rộng của A , ngược lại ta gọi Alà cái thu hẹp của B. B

A8) Định nghĩa khái niệm Định nghĩa khái niệm là thao tác lôgic nhằm một lúc thực hiện hai nhiệm vụ :Xác định các dấu hiệu bản chất của khái niệm;Đặt tên cho khái niệm . Ví dụ :Thận là cơ quan bài tiết , có hình bầu dục như hạt đậu.Hình vuông là hình thoi có một góc vuông.

8.1) Các hình thức định nghĩa khái niệm 1) Định nghĩa duy danh (đặt tên, định nghĩa thực tế)Định nghĩa duy danh là hình thức chọn một thuật ngữ thích hợp để đặt tên cho khái niệm đó . Ví dụ : ? là dương vô cùng ; � là dấu nhân ; .Định nghĩa duy danh thuận tiện vì thường thuật ngữ rất ngắn gọn dễ sử dụng ;Không bộc lộ bản chất của khái niệm; có mặt khái niệm mới định nghĩa được ; dễ gây nhầm lẫn khái niệm này với khái niệm khác.

8.2)Định nghĩa thực (định nghĩa tường minh , rõ ràng)8.2.1) Định nghĩa thực là đưa ra các dấu hiệu nhờ nó mà nhận biết được khái niệm. Vídụ: Hình thoi có một góc vuông là các dấu hiệu nhận biết khái niệm hình vuông. xem( định nghĩa thận ; hình vuông)8.2.3 – Các hình thức định nghĩa thực:Giống và loài : P(x) là Q(x) và R(x) ; trong đó P(x) là khái niệm định nghĩa ; Q(x) là khái niệm dùng định nghĩa ; R(x) các dấu hiệu khác biệt của P(x). Ví dụ : Từ định nghĩa hình vuông nêu trên ; Hình vuông là Hình thoi có loài khác biệt “có một góc vuông”.Định nghĩa theo nguồn gốc là hình thức định nghĩa bằng cách chỉ ra quy luật hình thành khái niệm : Ví dụ : Đường tròn là tập hợp điểm trong mặt phẳng cách đều một điểm cố định cho trước”Định nghĩa thông qua quan hệ là hình thức định nghĩa : “A là có quan hệ Rvới B”. Ví dụ : Vợ là người đàn bà có quan hệ hôn thú với một người đàn ông”

4 ) Định nghĩa bằng mô tả là liệt kê các dấu hiệu đặc trưng ; có hai cách mô tả , mô tả nội hàm hoặc mô tả ngoại diên: Ví dụ : Hối lộ là tội gồm nhận hối lộ , đưa hối lộ hoặc mối giới hối lộ.Số tự nhiên là các số 0 ; 1; 2 ; 3;.5) Định nghĩa bằng so sánh là hình thức định nghĩa bằng việc đưa ra một khái niệm đã biết nhằm thông qua so sánh làm rõ thuộc tính bản chất của khái niệm cần định nghĩa .Có 3 hình thức so sánh : so sánh tương đồng , so sánh khác biệt, so sánh ngược.Ví dụ : Đàn ông nông cạn giếng khơi ( ngược)Gái thương chồng đang đông buổi chợ( tương đồng)Số lẻ là những số nguyên không chia hết cho 2( khác biệt)

8.2.4)Định nghĩa không rõ ràngĐịnh nghĩa không rõ ràng là hình thức định nghĩa bằng việc nêu ra một số dấu hiệu khẳng định về cấu trúc của khái niệm .Ví dụ : Đường thẳng là đi qua hai điểm phân biệt trong mặt phẳng có và có một mà thôi. ( Định nghĩa không rõ ràng thường được diễn đạt với hình thức tiên đề hay học thuyết) 8.3)Quy tắc định nghĩa 1) Quy tắc cân đối : A= B ; khái niệm định nghĩa và khái nniệm định nghĩa được phải có ngoại diên là một ( trùng khít) 2)Không vòng quanh luẩn quẩn là trong khi định nghĩa khái niệm dùng định nghĩa phải là khái niệm đã được định nghĩa hoặc một khái niệm xác định rõ ràng . 3) Định nghĩa không được phủ định 4) Định nghĩa phải rõ rành chính xác , ngắn gọn . 9) Phân chia khái niệm 9.1) Định nghĩa : Phân chia khái niệm là thao tác lôgic nhằm tìm số loài trong một khái niệm giống đã biết; khái niệm giống là khái niệm bị chia ; khái niệm loài là khái niệm được phân chia . Ví dụ :Sinh vật gồm động vật,thực vật và vi sinh vật.Người gồm người da trắng và da màu .Xe đạp gồm khung , vành bánh và phụ tùng khác ( không là phân chia khái niệm vì khung và vành bánh ,.không là loài xe đạp mà chỉ là các bộ phận cấu thành khái niệm)

9.2) Quy tắc phân chia khái niệm 1) Phân chia phải cân đối là tổng ngoại diên của các khái niệm được phân chia phải bằng ngoại diên của khái niệm bị chia ; 2) Phân chia phải đảm bảo nguyên tố là ngoại diên các loài được phân chia không giao nhau ; 3) Mỗi phép phân chia gắn liền với một cơ sơ;� 4) Phân chia phải đảm bảo tính liên tục .

10) Phân loại khái niệm Phân loại khái niệm là bằng việc biến đổi các dấu hiệu phân chia để tìm số loài trong khái niệm giống đã biết . Ví dụ : Để xác định thành phần trong một lớp học ; Thành phần trong cộng đồng dân cư ,Để cho sách lên các giá trong thư viện ,Phân loại sản phẩm trong nông nghiệp ,. 2) Có hai hình thức phân loại ; phân lọai tự nhiên và phân loại nhân tạo;Phân loại tự nhiên là dùng các dấu hiệu có trong nội hàm khái niệm bị chia để phân loại . Ví dụ : Người gồm da trắng và da màu. Phân loại nhân tạo là sử dụng các dấu hiệu không thuộc về nội hàm của khái niệm bị chia . Ví dụ :Cộng đồng dân cư trên các vùng địa lý

1) Bài luyện tập Cho biết đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ bộ môn lôgic hình thức?Hình thức, cấu trúc tư tưởng là gì ? Các quy tắc cơ bản của tư duy lôgic?Khái niệm là gì ? Cấu trúc lôgic của khái niệm , quan hệ giữa các thành phần cơ bản trong một khái niệm ?Khái niệm và từ mối quan hệ , vai trò của từ trong tư duy khái niệm ?Hãy cho biết sai lầm khi cho rằng : Khái niệm là từ được khái quát để chỉ sự vật hay hiện tượng và được dùng để phản ánh hiện thực.Định nghĩa khái niệm là gì ? Hãy cho biết các hình thức định nghĩa khái niệm bằng tường minh , vai trò của chúng trong hình thành khái niệm ?Phân chia khái niệm , phân biệt giữa phân chia khái niệm và phân loại khái niệm ; vai trò của chúng trong hoạt động nhận thức ?

2) Bài tập Hãy cho biết mối quan hệ của các cặp khái niệm sau: Tham nhũng ; phạm pháp . Toàn cầu ; toàn cấu hoá . Chính phủ ; phi chính phủ. Quốc gia ; vùng lãnh thổ . Quốc tế; khu vực . Lãnh thổ , lãnh hải ; chiến tranh ; hoà bình ; nội chiến ; chiến tranh . Chiến tranh ; xung đột . Định nghĩa các khái niệm : Giai cấp ; đấu tranh giai cấp ; lôgic học ; công nhân ; nông dân ; tầng lớp trí thức ; tham nhũng.Cho biết ngoại diên và nội hàm của các khái niệm: Mùa xuân ; lao động ; học tập ; hạnh phúc;trái đất ; mặt trăng .

4) Xét tính lôgic các định nghĩa : Hàng hoá là sản phẩm lao động của con người được dùng để trao đổi trên thị trường các nước Tư bản chủ nghĩa .Nguyên tử là phần nhỏ nhất của vật chất .Số chẵn là số không lẻ . 5) Phân chia các khái niệm : Trường cao đẳng ; lao động ; học tập;

Chương 4: Phán đoán Đặc trưng chung của phán đoán . Phán đoán đơn .Phán đoán phức. Quan hệ giữa các phán đoán .

1 )Đặc trưng chung của phán đoán 1.1)Định nghĩa phán đoán : Phán đoán là hình thức tư duy trừu tượng trong đó khẳng định hay phủ định về thuộc tính , tính chất của đối tượng hoặc sự tồn tại hoặc không tồn tại đối tượng .1.2) Giá trị chân lý của phán đoán -Tập các giá trị có thể của phán đoán gọi là giá trị chân lý ;-Tính chân thực hay giả dối của phán đoán gọi là giá trị -Phán đoán có giá trị không đổi gọi là phán đoán hằng. 1.3) Phán đoán và câu :-Phán đoán là câu thông báo phản ánh hoặc đúng hoặc sai. -Câu thông báo mang ý nghĩa hoặc đúng hoặc sai thì câu là phán đoán .1.4) Cấu trúc của phán đoán : Phán đoán chỉ có 1 cụm chủ vị ( phán đoán đơn ) Phán đoán có nhiều cụm chủ vị ( phán đoán phức )

2 )Phán đoán đơn 2.1)Định nghĩa : Phán đoán đơn là phán đoán chỉ có một chủ từ và một vị từ ; S là P hoặc S không là p .2.2) Phân loại phán đoán đơn . A : là P ( Affirmo) ; Tố Hữu là Tác giả Từ Ấy I : là P ( Affirmo) ;Có sinh viên là cầu thủ E : không là P( nego) ; Mọi kẻ cơ hội không là người cộng sản O : không là P ( nego);Có hoa không là phong lan

PSSPSPSP 2.3 )Tính chu diên của các thuật ngữ 2.3.1)Định nghĩa : Khái niệm A chu diên ( )với B khi A bao hàm trong B hoặc A và B là các khái niệm tách rời .2.3.2) Tính chu diên của các thuật ngữ trong các phán đoán A,E,O,I . A : là P ( Affirmo) ; I : là P ( Affirmo) E : không là P( nego) ; O : không là P ( nego);

P_ Chú ý : Xét tính chu diên của các thuật ngữ trong các phán đoán sau :1)Có hoa là phong lan 2) Có trí thức là giáo viên 3) Tác giả Từ Ấy là Tố Hữu 4) Có bài hát không là tình ca

3.1-Ñònh nghóa : Phaùn ñoaùn phöùc laø phaùn ñoaùn ñöôïc lieân keát bôûi hai hay nhieàu phaùn ñoaùn ñônVí duï : Neáu trôøi möa thì ñöôøng öôùt Trong hai moân toaùn vaø vaên noù ñeàu hoïc gioûi Trong hai moân toaùn vaø vaên noù hoïc gioûi nhieàu nhaát moät moân .3.2-Phaân loaïi phaùn ñoaùn3.2.1) Phaùn ñoaùn phuû ñònh – “khoâng” 3.2.2) Phaùn ñoaùn hoäi – “vaø”3.2.3) Phaùn ñoaùn tuyeån – “hay” ; “hoaëc”3.2.4) Phaùn ñoaùn tuyeån choïn -“hoaëïc … hoaëc”3.2.5) Phaùn ñoaùn keùo theo – ” Neáu ….. thì”3.2.6) Phaùn ñoùan töông ñöông – ” Khi … vaø chæ khi ” ;”chæ coù … môùi”

3.2.1a) Phaùn ñoaùn phuû ñònh – “khoâng” ” khoâng phaûi”1-Định nghĩa : A là phán đoán đơn , phủ định A là phán đoán đúng khi A sai và sai khi A đúng . Ví dụ : Không có số lẻ chia hết cho 2 3) Tính chất :

2- Giaù trò chaân lyù

3.2.1b) Phaùn ñoaùn phuû ñònh – “khoâng” trong caâu tieáng Vieät Các hình thức câu tiếng Việt có cấu trúc lô gíc ” không ” và công thức lôgic là

1) Không có kẻ cơ hội trong những người cộng sản . 2) Tham nhũng là việc làm tích cực là sai. 3) Tham nhũng là việc làm tích cực là không đúng (*) Chú ý : Không được nhầm lẫn phủ định một phán đoán với phán đoán phủ định Ví dụ : Không có công nhân lao động ( phức)Có công không lao động ( đơn)

2- (*) Giaù trò chaân lyù

A3.2.2a) Phaùn ñoaùn hoäi – “vaø”1-Định nghĩa : A và B là các phán đơn là phán đoán chỉ đúng khi cả A và B đều đúng còn lại đều sai

Ví dụ : Trong hai môn toán và văn nó đều học giỏi Nó học giỏi đều cả văn và toánCàng yêu nghề bao nhiêu , càng yêu người nghề bấy nhiêu .3- Tính chất :Giao hoán Kết hợp

2- Giaù trò chaân lyù

3.2.2b) Phaùn ñoaùn “vaø”trong caâu tieáng Vieät . Các hình thức câu tiếng Việt có cấu trúc lô gíc A và B và công thức lôgic là 3.2.1.1) Câu A và B : Nó học giỏi văn và giỏi toán 3.2.1.2) Quan hệ so sánh tương đồng ( đẳng lập) Càng yêu nghề bao nhiêu , càng yêu người bấy nhiêu.Trời trong xanh , nước trong xanh.

(*) :

AB3.2.3a) Phaùn ñoaùn tuyeån- “hoaëc”; “hay”1-Định nghĩa : A và B là các phán đơn là phán đoán chỉ saikhi cả A và B đều sai còn lại đều đúng

Ví dụ : Trong hai môn toán và văn nó học giỏi ít nhất một môn Nó học giỏi giỏi văn hoặc giỏi tóan. 3- Tính chất :Giao hoán Kết hợp

2- Giaù trò chaân lyù

BAABCAB3.2.3b) Phaùn ñoaùn “hoaëc “trong caâu tieáng Vieät . Các hình thức câu tiếng Việt có cấu trúc lô gíc A hoặc B và công thức lôgic là 3.2.2.1) Câu A hoặc B : Hôm nay chủ nhật hoặc ngày lễ 3.2.2.2) Quan hệ so sánh Trong hai môn toán và văn nó học giỏi ít nhất một môn .

(*) :

3.2.4a) Phaùn ñoaùn tuyeån tuyeät ñoái – “hoaëc… hoaëc “; “hay… hay….”1-Định nghĩa : A và B là các phán đơn ; là phán đoán chỉ đúng khi hoặc A đúng hoặc B đúng còn lại đều sai .

Ví dụ : Nó học giỏi hoặc văn hoặc tóanTrong hai môn văn và tóan nó học giỏi nhiều nhất một môn.

3- Tính chất :Giao hoán Kết hợp

2- Giaù trò chaân lyù

3.2.4b) Phaùn ñoaùn “hoaëc … hoaëc”trong caâu tieáng Vieät . Các hình thức câu tiếng Việt có cấu trúc lô gíc hoặc. hoặc và công thức lôgic là 3.2.4.1) Câu hoặc A hoặc B : Tôi gặp anh hoặc thứ 2 hoặc thứ 3

3.2.4.2) Quan hệ lựa chọn: Chỉ đúng khi A đúng hay B đúng . “chó đâu nào có sủa không chẳng thằng ăn cắp cũng ông đi đuờng”3.2.4.3) Quan hệ so sánh tuyệt đối Trong hai môn toán và văn nó học giỏi nhiều nhất một môn .

(*) :

3.2.5a) Phaùn ñoaùn keùo theo- “neáu ….. thì ….”1-Định nghĩa : A và B là các phán đơn là phán đoán chỉ saikhi A đúng B sai còn lại đều đúng Ví dụ : Nó được thưởng(B) vì nó học giỏi(A) .3- Tính chất :Không giao hoán

2- Giaù trò chaân lyù

(*) :

3.2.6a) Phaùn ñoaùn töông ñöông – ” chæ coù …môùi”1-Định nghĩa : A và B là các phán đơn là phán đoán chỉ đúng khi A vàB cùng đúng hoặc cùng sai còn lại đều sai Ví dụ : “Chỉ có thuốc tiên bệnh này mới khỏi”Cần và đủ để có A là có B3- Tính chất : =

2- Giaù trò chaân lyù

AB3.2.6b) Phán đoán “Chỉ có A mới có B”trong câu tiếng Việt. Các hình thức câu tiếng Việt có cấu trúc lô gíc ” chỉ có A mới có B”và công thức lôgic là 3.2.6.1) Chỉ có A mới có B Chính sách chỉ đúng khi nó hợp lòng dân 3.2.6.2) Cầ�n và đủ để có A là có B Cần và đủ để tam giác ABC đều là các góc A , B,C đều bằng nhau .

(*) :

4) Quan hệ giữa các phán đóan

1) Quan hệ giữa các phán đóan đơn

2) Các phán đóan có cùng chủ từ và vị từ A, E,O,I

3) Quan hệ giữa các phán đóan phức

4.1) Quan hệ phán đóan đơn 1) So sánh được : Khái niệm : Hai phán đóan so sánh được là chúng có cùng chủ từ và vị từ .Ví dụ : 1. a) Hà nội mùa thu .(b) Hà nội mùa hè là các phán đóan không so sánh được . 2. (a)Hồ Chí Minh là Tác giả Nhật ký trong tù .(b)Tác giả nhật ký trong tù là của Người ( không so sánh được ) 2) Quan hệ tương đương : Hai phán đóan gọi là tương đương nếu chúng so sánh được đồng thời cùng đúng hoặc cùng sai . Ví dụ : (a)Đất nước mùa xuân . (b)Tổ quốc mùa xuân 3) Quan hệ các phán đóan có cùng chủ từ và vị từ A, E,O,I

Quan h? A,E,O,I AEOIThứ bậc Mâu thuẫn Đối chọi trên Đối chọi dưới Thứ bậc 1) Khảo sát quan hệ mâu thuẫn Hai phán đoán mâu thuẫn ; phán đoán này đúng thì phán đoán kia sai và ngược lại .SPSPPS SPEIAO 2) Khảo sát quan hệ thứ bậc Hai phán đoán thứ bậc ; phán đoán bậc trên đúng thì bậc dưới đúng , bậc dưới sai thì bậc trên sai ; còn lại đều không xác định.

SPSPSPSP3) Khảo sát quan hệ đối chọi Phán đoán này đúng thì phán đoán kia sai ; phán đoán này sai thì phán đoán kia không xác định. Hai phán đoán đối chọi dưới nếu phán đoán này sai thì phán đoán kia đúng ; phán đoán này đúng thiphán đoán kia không xác định .

SPSPSPSPIOAE3) Quan hệ phán đóan đơn có cùng chủ từ và vị từ A, E, O,I1- Quan hệ mâu thuẫn :Khái niệm : Hai phán đóan mâu thuẫn với nhau nếu chúng đối lập nhau cả về lượng từ và hệ từ ; các phán đóan mâu thuẫn : ( A , O ) ; ( E ,I)2- Quan hệ thứ bậc :Khái niệm : Hai phán đóan có quan hệ thứ bậc với nhau nếu chúng thống nhất với nhau về chất nhưng đối lập nhau về lượng ; các phán đóan ( A ; I ) và ( E; O ), A và E là các phán đóan bậc trên còn I và O lá các phán đóan bậc dưới. 3- Quan hệ đối chọi trên Khái niệm : Hai phán đóan có quan hệ đối chọi trên với nhau nếu chúng là các phán đóan bậc trên và cùng thống nhất với nhau về lượng và đối lập nhau về chất ; các phán đóan đối chọi trên gốm ( A ; E)4- Quan hệ đối chọi dưới :Khái niệm : Hai phán đóan có quan hệ đối chọi dưới với nhau nếu chúng là các phán đóan bậc dưới và cùng thống nhất với nhau về lượng nhưng đối lập nhau về chất ; các phán đóan đối chọi dưới ( I ; O)

Thực hành :Cho phán đoán “có sinh viên học khá” là đúng ; hãy xác định giá trị của các phán đoán cho sau đây :

4.2) Quan hệ phán đóan phứcKhái niệm : Hai phán đón phức so sánh được khi chúng có cùng các thành phần là phán đoán đơn . Ví dụ : (a) Vì nó học giỏi nên nó được thưởng (b) Nó được thưởng do nó học giỏi . Như vậy phán đoán phức so sánh được chỉ cần có cùng thành phần cấu thành ;không hạn chế về cấu trúc lô gíc . Ví dụ : Có thực mới vực được đạo và không thực không vực được đạo là các phán đoán so sánh được .Phán đoán tương đương : Hai phán đoán tương đương khi chúng so sánh được , cùng đúng hoặc cùng sai .Ví dụ : Có thầy mới nên ( 1) Không thầy đố mày làm nên (2) là các phán đoán tương đương . Chương 5 : Suy luận Đặc trưng chung của suy luận .

2) Phân loại suy luận

3) Suy diễn

4) Quy nạp

5) Tương tự

1 : Đặc trưng của suy luận 1.1-Định nghĩa: Suy luận là hình thức tư duy trừu tượng trong đó phán đoán mới được thành lập nhờ một hay nhiều phán đoán đã biết làm tiền đề .Tiền đề là các phán đoán đã chứng minh là chân thực .Ví dụ : Trời mưa thì đường ướt ; trời vừa mưa nên đường ướt.Kim loại là dẫn điện ; sắt là kim ; nên sắt dẫn điện .Vật chất là vận động; cái bàn là vật chất ; nên cái bàn là vận động .1.2-Cấu trúc của suy luận Như khái niệm và phán đoán ; suy luận là hình thức tư duy , không phụ thuộc vào dân tộc ,giới tính, quốc gia nhờ chúng con người nhận thức thế giới .Suy luận có cấu trúc : Tiền đề : Phán đoán đã biết ,được chứng minh là chân thực .Cách thức lôgic nhờ đó rút ra kết luận Kết luận là phán đoán mới

1.3-Suy luận hợp lôgicTừ tiền đề đã biết ; suy luận mà kết luận rút ra đảm bảo chân thực một cách tất yếu từ tiền đề chân thực thông qua lập luận đúng .Ví dụ : Kim loại là dẫn điện ; Sắt là kim loại ; nên sắt dẫn điện .Suy luận hợp lô gic Mèo ăn thịt chuột; người ăn thịt chuột ; vậy người là mèo.Suy luận không hợp lôgic vì từ tiền đề đúng nhưng kết luận thu được không chân thực .

2) Phân loại suy luận2.1-Suy diễn trực tiếp2.2- Suy diễn gián tiếp 2.3- Quy nạp 2.4 – Tương tự

2.1-Suy diễn trực tiếp

Khái niệm : Suy diễn trực tiếp là suy diễn mà tiền đề chỉ một phán đoán Ví dụ :1- Mọi người công nhân đều lao động ; vậy công nhân là lao động.2-Có cầu thủ là sinh viên ; vậy có sinh viên là cầu thủ .3-Nhà nước có chức năng xây dựng và có chức năng bạo lực ; vậy nói nhà nước có chức năng xây dựng thì không có chức năng bạo lực là sai. 4-Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai; vậy con đầu lòng gái hoặc trai.Suy diễn trực tiếp có hai hình thức ,tiền đề một phán đoán đơn và tiền đề một phán đoán phức .

2.1.1)a Khảo sát tiền đề một phán đoán đơn

Ví dụ : 1) Cho tiền đề : Mọi S đều làP(1)Từ hình vẽ ta có các kết luận theo nhận xét trên :-Có môt số P là S-Có không P là không SMọi S đều không là không P2) Cho tiền đề :Mọi S không là P (2) Từ hình vẽ ta có các kết luận :Mọi P đều không là S.Mọi S là không PCó không p là S3) Cho tiền đề :Có S là P (3); từ hình vẽ có các kết luận:Có P là S ; – Có S không là không P ;

Quy tắc2: Đổi chất

Quy tằc 3 : Đổi chất trước hoán vị sau

Quy tắc 4 : Suy luận trực tiếp trên quan hệ hình vuông lôgic.Quy tắc 1 : Hoán vị ( đảo ngược)

Nội dung quy tắc:Tiền đề một phán đoán đơn kết luận là phán đoán đơn được thành lập bằng cách hoán vị chủ từ cho vị từ ; khi hoán vị thuật ngữ nào không chu diên ở tiền đề thì không chu diên ở kết luậnVí dụ: xem (1)TĐ : Mọi công nhân đều người lao động KL: Có người lao động là công nhânCông thức suy luận :Quy tắc 2 : Đổi chấtNội dung quy tắc:Tiền đề một phán đoán đơn kết luận là phán đoán đơn được thành lập bằng cách thực hiện hai lần phủ định liên từ liên kết ; chất của phán đoán tiền đề được đối lập với chất của kết luận Ví dụ: xem (1)(2) (3)TĐ : Mọi công nhân đều người lao động KL: Mọi công nhân không thể không là người lao động Công thức suy luận :Quy tắc 3 : Đổi chất trước hoán vị sau Nội dung quy tắc:Tiền đề một phán đoán đơn kết luận là phán đoán đơn được thành lập bằng cách thực hiện đổi chất trước hoán vị sau.Ví dụ: xem (1)(2) (3)TĐ : Mọi công nhân đều là người lao động KL: Mọi kẻ không lao động không thể là công nhân .Công thức suy luận :Quy tắc 4 : Nội dung quy tắc:Tiền đề một phán đoán đơn kết luận là phán đoán đơn được xác định thông qua các mối quan hệ trên hình vuông lôgic; số kết luận lệ thuộc vào phán đoán tiền đề .Ví dụ: xem (1)(2) (3)TĐ : Mọi công nhân đều là người lao động KL: 1) Mọi công nhân không lao động là sai.( đối chọi trên)2)Có người công nhân không lao động là sai.(mâu thuẫn)Công thức suy luận :

Vận dụng : Tìm các kết luận từ một tiền đề Tiền đề : Mọi công nhân đều là người lao động Kết luận : Có người lao động là công nhân (hoán vị)Mọi công nhân không thể không là người lao động( đổi chất) Mọi người không lao động không thể là công nhân ( đổi chất trước hoán vị sau)Mọi công nhân không lao động là sai ( đối chọi trên )Có công nhân không lao động là sai.( mâu thuẫn )Có công nhân là người lao động.( thứ bậc)

2.1.2: Suy diễn từ tiền đề phán đoán phức 1) Quy tắc 1 : Tiền đề : Kết luận : Ví dụ : Tiền đề : Con đầu lòng gái hoặc trai Kết luận: 1) Con đầu lòng chẳng gái thì trai 2) Con đầu lòng chẳng trai thì gái 2) Quy tắc 2: Tiền đề : Kết luận :

Ví dụ : Tiền đề : Nhà nướccó chức năng xây dựng và có chức năng bạo lực . Kết luận: 1) Nhà nước có chức năng xây dựng thì không có chức năng bạo lực là sai . 2) Nhà nước có chức năng bạo lực thì không có chức năng xây dựng là sai .

3) Quy tắc 3 : Tiền đề : Kết luận :

Ví dụ : Tiền đề : Con đầu lòng chẳng gái thì trai Kết luận: 1) Con đầu lòng gái hoặc trai 2) Con đâ�u lòng không trai thì gái

Vận dụng : Tìm các kết luận từ một tiền đề Tiền đề : Hiến chương các nhà giáo hoặc hai mươi tháng mười một Kết luận :Không hai mươi tháng mười một thì hiến chương quốc tế các nhà giáo .Không hiến chương quốc tế các nhà giáo thì hai mươi tháng mười một. 2) Tiền đề : Trời chẳng mưa thì nắng Kết luận :Trời mưa hoặc nắngTrời chẳng nắng thì mưa . 3) Tiền đề :Yêu nghề bao nhiêu , yêu người bấy nhiêu Kết luận :Yêu nghề thì không yêu người là không đúng; Yêu người thì không yêu nghề là sai.

2.2) Suy diễn gián tiếp 2) Khái niệm :Suy diễn gián tiếp là suy luận từ hai tiền đề trở lên . Ví dụ :Tiền đề : Kim loại là dẫn điện Đồng là kim loại Kết luận :Đồng dẫn điện Tiền đề :Trời mưa thì đường ướt.Trời mưa Kết luận :Đường ướt

2.2) Tam đoạn luận Khái niệm : Tam đoạn luận là hình thức suy luận trong đó hai tiền đề và một kết luận đều là phán đoán đơn . Ví dụ : 1- Kim loại ( M) là dẫn điện (P) Đồng (S) là kim loại (M) Đồng (S) dẫn điện (P)2- Mèo (P) ăn thịt chuột (M) Người(S) ăn thịt chuột (M) Người (S) là mèo (P)3- Vật chất(M) là vận động (P) Cái bàn(S) là vật chất (m) Cái bàn(S)là vận động(P)

Bài 4: Các Thao Tác Logic Hình Thức Và Hình Thức Logic Với Khái Niệm / 2023

Tóm tắt lý thuyết

Sau khi thu hẹp khái niệm ta thu được khái niệm mới là khái niệm loài của khái niệm giống ban đầu.

Ví dụ: từ khái niệm “nhà thơ”, ta thư hẹp thành khái niệm “nhà thơ Việt Nam”.

Trong thực tiễn, con người có nhu cầu nhận thức sâu sắc hơn về một đối tượng, tìm hiểu chính xác, tỉ mỉ về đối tượng. Quá trình đó chính lầ quá trình thu hẹp khái niệm. Thao tác lôgíc thu hẹp khái niệm là thao tác tư duy hướng vào làm sầu sắc thêm nội hàm khái niệm, trên cơ sở đó thu hẹp ngoại diên của khái niệm ban đầu.

Tuy vậy, việc thu hẹp cũng có giới hạn của nó. Đó chính là thu hụp đến giới hạn khái niệm cơ sở, mà ố khái’ niệm này ngoại diên của nó chỉ còn một đối tưựng duy nhất.

Ví dụ: từ khái niệm .”nhà thờ Việt Nam”. La chi có thể thu họp đốn “nhà thờ cách mạng và là Chủ tịch nước đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà”. Đên dây ngoại diên chỉ còn một đối tượng duy nhất là “Hồ Chí Minh” (Hình 8).

Hình 8

Con người không chỉ có nhu cầu thu hẹp khái niệm mà còn có nhu cầu mỏ rộng khái niệm. Thao tác logic chuyển khái niệm có ngoại diên hẹp với nội hàm phong phú sang khái niệm có ngoại diên rộng với nội hàm nghèo hơn, gọi là mở rộng khái niệm.

Ví dụ: từ khái niệm “nhà thơ” mở rộng thành khái niệm “người lao động trí óc” (Hình 9).

Hình 9

Tuy vậy, thao tác mỏ rộng khái niệm không thể tiếp tục đến vô hạn. Trong khoa học, phạm, trù là khái niệm rộng lớn nhất, vì vậy, khái niệm chỉ có thể mở rộng đến phạm trù. Ví dụ: khái niệm “vật thể” mở rộng đến phạm trù “vật chất”.

Trong hoạt động thực tiễn cũng như trong nhận thức, con người có nhu cầu hiểu rõ bản chất của sự vật và phân biệt nó với các sự vật khác. Đó là công việc căn bản của định nghĩa. Thao tác định nghĩa, chính vì vậy, là quá trình tư duy đi từ cái đã biết đến cái chưa biết, làm cho khái niệm xác định, nghĩa là nó có nội hàm đầy đủ, rõ ràng, không mâu thuẫn, ngoại diên của nó có thể xác định rành mạch. Như vậy, định nghĩa phải đạt được hai yêu cầu; một là, phải phân biệt được sự vật, hiện tượng cần định nghĩa với sự vật, hiện tượng khác, trên phương diện nội dung của nó; hai là, phải làm sáng tỏ nội dung của sự vật, hiện tượng cần định nghĩa.

Tóm lại, định nghĩa khái niệm là thao tác lôgic, nhò đó phát hiện chính xác nội hàm của khái niệm hoặc xác lập ý nghĩa của từ ngữ.

Ví dụ: “hình bình hành” là một tứ giác có các cạnh đôi song song. Trong định nghĩa này, hình bình hành được phân biệt với tập hợp các tứ giác phẳng; dấu hiệu căn bản của nó được xác định là “các cặp cạnh đối song song”.

Trong mỗi định nghĩa bao giờ cùng có hai thành phán: khái niệm cân định nghĩa (cái chưa biết), tức là khái niệm cần phát hiện nội hàm; và khái niệm dừng đê định nghĩa (khái niệm đã biết), nhờ nó phát hiện nội hàm của khái niệm được định nghĩa.

Định nghĩa khái niệm được chia thành định nghĩa duy danh và định nghĩa thực.

Định nghĩa duy danh: Định nghĩa duy danh là định nghĩa xác định thuật ngữ biểu thị đối tượng tư tương.

Ví dụ: “đây là a xít”, “hình này (A) là hình tam giác”.

Định nghĩa duy đanh bắt buộc đối tượng phải có mặt khi định nghĩa. Định nghĩa duy danh thực chất mỗi chỉ là định nghĩa từ ngữ biểu đạt khái niệm

Định nghĩa thực: Là định nghĩa làm sáng tỏ nội hàm khái niệm cần được định nghĩa trên cơ sở chỉ rõ những dấu hiệu bản chất của đối tượng cần phải khái quát trong khái niệm.

Ví dụ: “Hình vuông là hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau”.

Định nghĩa thực không cần sự có mặt của đối tượng khi định nghĩa.

Định nghĩa theo tập hợp

Định nghĩa theo tập hợp thực hiện thông qua việc quy đối tương vào ngoại diên khái niệm giống gần nhất và vạch ra các dấu hiệu dặc trưng, bản chất khác biệt cửa đối tượng, nhằm phân biệt đối tượng cần định nghĩa vối các đối tượng còn lại của khái niệm giống đó. Như vậy, điều kiện để thực hiện định nghĩa tập hợp là phải tồn tại khái niệm giống của khái niệm cần định nghĩa.

Ví dụ: Hình vuông là hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng nhau.

Ở đây, khái niệm giống gần nhất là “hình chữ nhật”. Ta vạch ra dấu hiệu bản chất khác biệt của hình vuông là “có hai cạnh liên tiếp bằng nhau”, cái mà các hình chữ nhật khác trong tập hợp hình chữ nhật không có.

Cấu trúc lôgic hình thức của định nghĩa theo tập hợp là: khái niệm A (khái niệm loài) là khái niệm B (khái niệm giông gần nhất) có tính chất C (dấu hiệu bản chất khác biệt của A).

Cần lưu ý rằng, khi khái niệm cần định nghĩa là phạm trù thì không thể định nghĩa theo tập hợp được, vì không tồn tại khái niệm nào bao hàm phạm trù đó.

Định nghĩa theo nguồn gốc

Định nghĩa theo nguồn gốc là định nghĩa vạch ra nguồn gốc tạo thành đối tượng, được định nghĩa trên cơ sở làm phát sinh khái niệm mới đã biết.

Ví dụ: Đường tròn (A) là đường cong khép kín (B) được vạch ra bởi một điểm chuyển động trong một mặt phẳng luôn cách đều một điểm cố định.

Định nghĩa theo nguồn gốc thường được sử dụng trong vật lý, hình học, hoá học, ít sử dụng trong khoa học xã hội.

Định nghĩa theo quan hệ

Định nghĩa theo quan hệ là định nghĩa khái niệm được thực hiện thống qua việc vạch ra quan hệ của khái niệm đó với khái niệm khác.

Cấu trúc lôgic hình thức của định nghĩa là: Khái niệm A là khái niệm có quan hệ R với khái niệm B (R có thê là quan hệ đối lập mâu thuẫn, cũng có thể là quan hộ tương tự, tương đồng hay gần gũi).

Ví dụ:

“Vợ là một người đàn bà có quan hệ hôn nhân với một người đàn ông”.

“Giám đốc công ty là người quyết định điểu hành và quản lý của công ty”.

Định nghĩa hằng miêu tả

Định nghĩa bằng miêu tả là định nghĩa khái niệm thống qua việc liệt kê các dấu hiệu khác biệt bẽn ngoài của đối tượng nhằm phân biệt đối tượng ấy với các đối tượng khác giống nó. Phương pháp định nghĩa này thường được dùng trong văn học, nghệ thuật.

Ví dụ: Nam Cao miêu tả Hoàng trong “Đôi mắt”: “Anh vẫn bước khệnh khạng, thong thả, bởi vì người khí to béo quá, vừa bưổc vừa bơi, hai cánh tay kềnh kênh ra hai bên, những khôi thịt ở hai bên nách kềnh ra và trông tủn ngủn như ngắn quá”.

Định nghĩa bằng so sánh

Có ba dạng định nghĩa bằng so sánh.

So sánh tương đồng là phương pháp định nghĩa khái niệm trên cơ sở so sánh các đổi tượng, vạch ra các dấu hiệu tường tự với dâu hiệu cơ bản của đối tượng trong các: đối tượng khác. Ví dụ: mắt sáng như sao,…

So sánh ngược là phương pháp định nghĩa khái niệm được sử dụng phô biên trong dân ca, ca dao, văn học nghệ thuật và trong giao tiếp. Phương pháp này kêt hợp phương pháp so sánh tương đồng với cách nói ngược nhằm nhấn mạnh nội dung của khái niệm được định nghĩa.

Ví dụ: “Đàn ông nông noi giếng khơi. Đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầu”.

So sánh khác biệt là phương pháp định nghĩa khái niệm bàng so sánh trên cơ sở vạch ra dấu hiệu không tồn tại ở đối tượng cần định nghĩa nhưng lại có trong đổi tượng dùng dể so sánh với nó khi định nghĩa. Ví dụ: “Khí trơ là một loại khí không tham gia vào các phản ứng hoá học”.

Quy tắc 1: Định nghĩa phải cân đối

Định nghĩa phải cấn đối có nghĩa là ngoại diên của khái niệm cần định nghĩa phải trùng với ngoại diên của khái niệm dùng để định nghĩa (A = B). Ví dụ: Tam giác đều (A) là tam giác có ba cạnh bằng nhau (B). A = B

Quy tắc 2: Định nghĩa không được luẩn quẩn

Khi định nghĩa, khái niệm để định nghĩa lại giải thích qua khái niệm được định nghĩa thì gọi là định nghĩa luẩn quẩn.

Ví dụ: Người chăm chỉ là người làm việc nhiều. Người làm việc nhiều là người ít nghỉ ngơi, Người ít nghỉ ngơi là người chăm chỉ (Hình 10).

Hình 10

Quy tắc 3: Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn

Để định nghĩa được rõ ràng, từ ngữ sử dụng phải chuẩn xác, nội dung căn bản của định nghĩa được sắp xếp hợp lý; tóm lại là cách diễn đạt gọn gàng, không rườm rà, đa nghĩa.

Quy tắc 4: Định nghĩa không được phủ định

Ví dụ: “Người vô thần – người không thừa nhận có thần thánh”; “tình yêu không phải là tội lỗi”. Đây không phải là định nghĩa, vì đây không vạch được nội hàm của khái niệm, không thể phát hiện bản chất của đối tượng.

Nếu như định nghĩa khái niệm làm sáng tỏ nội hàm khái niệm thì phân chia khái niệm vạch rõ ngoại diên của chúng.

Thực chất của phân chia khái niệm là hướng tư duy phân tích khái niệm giống thành các lớp khái niệm loài.

Khái niệm giống gọi là khái niệm bị phân chia; còn các khái niệm loài gọi là các khái niệm phân chia hay thành phần phân chia. Dấu hiệu dùng để phân chia khái niệm gọi là cơ sở phân chia hay là căn cứ, tiêu chuẩn phân chia.

Vậy, phản chia khái niệm là thao tác lôgic chia các đối tượng thuộc ngoại diên khái niệm cần phải phân chia thành các nhóm theo những tiẻu chuân nhất định.

Quy tắc phân chia khái niệm Quy tắc 1: Phán chia phải cân đối

Quy tắc này đòi hỏi tông ngoại diên của các thành phần phân chia phải đúng bằng ngoại diên của khái niệm bị phân chia. Nêu vi phạm nguyên tắc này dẫn đến phân chìa thừa và phân chia thiếu.

Phân chia thừa: Ngoại diên khái niệm bị phân chia nhỏ hớn tong ngoại diên các thành phần phân chia. Ví dụ: “Tam giác” được chia thành: “tam giác có 3 góc nhọn”; “tam giác có một góc vuông”; “tam giác có một góc tù”; “tam giác đều” và “tam giác có ba góc bằng nhau”. Ở đây tam giác đều được tính hai lần, do đó tổng ngoại diên của các khái niệm thành phần phân chia lớn hơn ngoại diên khái niệm bị phân chia.

Phân chia thiếu: Tổng ngoại diên các thành phần phân chia nhỏ hơn ngoại diên khái niệm bị phân chia. Ví dụ: khái niệm “tam giác” phân chia thành hai thành phần: “tam giác vuông” và “tam giác tù”.

Quy tắc 2: Các thành phần phân chia là các khái niệm có quan hệ loại trừ nhau.

Ví dụ: “chiên tranh” phân chia thành “chiến tranh chính nghĩa” và “chiến tranh phi nghĩa”.

Quy tắc 3: Phân chia phải nhất quán theo một tiêu chuẩn xác định.

Ví dụ: Nếu phân chia khái niệm “người” thành “người châu Á”, “người châu Phi”, “người châu Mỹ”, “người tóc vàng”, “người tóc đen”, thì sẽ vi phạm nguyên tắc trên.

Quy tắc 4: Phân chia phải hên tục, không được vượt cấp.

Ví dụ: tốc độ vũ trụ gồm có:

V1 = 7,9 km/s

V2 – 11,2 km/s

V3 = 14,6 km/s

Nếu bỏ sót V2 là vượt cấp.

Phân loại khái niệm

Phân loại khái niệm là sự sắp xếp các đối tượng thành từng nhóm sao cho mỗi nhóm giữ một vị trí xác định theo một thứ bậc nhất định. Thực chất đây là phân chia liên tiếp khái niệm giống thành các khái niệm loài nhỏ dần.

Có hai loại phân loại khái niệm:

Phần loại hổ trự: Đáp ứng các nhu cầu chủ quan tiện lợi cho việc nghiên cứu hay trong thực tiễn sinh hoạt hàng ngày. Ví dụ: Phân loại học sinh trong lớp theo vần chữ cái; phân loại các đơn vị quân đội theo vần chữ cái: F là sư đoàn, E là trung đoàn, D là tiểu đoàn, C là đại đội, B là trung đội, A là tiểu đội.

Phân loại tự nhiên: Là sự sắp xếp các đối tượng theo lớp xác định dựa trên các dấu hiệu bản chất của chúng. Ví dụ: “sinh vật” phân loại thành “thực vật” và “động sống” và “động vật có xương sống”: “động vật có xương sống” phân loại thành “động vật có vú” và “động vật không có vú”.

Các phần trên đã xem xét những biểu hiện lôgic hình thức của khái niệm. Hình thức của những khái niệm dưới dạng lôgic nghĩa là dưới dạng phổ quát nhất có thể biểu đạt bằng ngôn ngữ lôgic toán học. Ký hiệu tập hợp các đối tượng khái niệm bao quát (ngoại diên của khái niệm) bằng chữ X, tập hợp các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của tập hợp X đó (nội hàm của khái niệm) bằng chữ p. Khi đó, hình thức lôgic của khái niệm có thể biểu đạt như sau: xP(x).

Biểu thức xP(x) là ký hiệu tượng trưng của mọi khái niệm, chỉ cần thay thế X và p bằng nội dung cụ thể thì người ta sẽ thu được khái niệm xác định.

Bài 1: Logic Học Là Gì, Các Hình Thức Và Quy Luật Logic Của Tư Duy / 2023

Tóm tắt lý thuyết

Thuật ngữ “lôgíc” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “logos”.

Thuật ngữ này được sử dụng để biểu thị tính quy luật của thế giới khách quan, chẳng hạn “lôgíc của sự vật”, “lôgíc của sự kiện…”, “lôgíc của sự phát triển xã hội”. Theo nghĩa đó, lôgíc được hiểu là “lôgíc khách quan”: “lôgíc” còn được hiểu là “từ”, “tư tưởng”, “trí tuệ”, Theo nghĩa này, lôgíc được hiểu là “lôgíc chủ quan”, thể hiện sự hiểu biết của con người về các sự vật hiện tượng, tức phản ánh “lôgíc khách quan”. Sự phản ánh đó có thể chân thực hoặc xuyên tạc “lôgíc khách quan”. Lôgíc học là một khoa học nghiên cứu về tư duy. Có nhiều khoa học khác nhau nghiên cứu tư duy, như tâm lý học, sư phạm học, điều khiến học… Mỗi khoa học nghiên cứu vể tư duy ở một mặt xác định. Lôgíc học là khoa học nghiên cứu về các quỵ luật và hình thức phổ biến của tư duy nhằm nhận thức đúng đắn thế giới khách quan. Nhiệm vụ cơ bản của logic học là làm sáng tỏ những điều kiện đạt tới tri thức chân thực, phân tích kết cấu của quá trình tư duy, vạch ra thao tác logic của tư duy và phương pháp nhận thức lý tính chuẩn xác, Chính vì vậy, vấn đề cơ bản của logic học chính là vấn để tính chân lý của các tư tưởng.

Nhận thức là quá trình ý thức của con người phản ánh thế giối xung quanh, tồn tại khách quan và không phụ thuộc vào ý thức. Thừa nhận thế giới thực tại và sự phản ánh thế giới đó vào đầu óc con người là cơ sỏ lý luận của nhận thức luận theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin. Quá trình đó hình thành và phát triển trên cơ sở hoạt động của con người và thực tiễn lịch sử xã hội. V.I.Lênin chỉ rõ: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”.

Như vậy nhận thức nói chung bắt đầu từ sự phản ánh thế giới xung quanh bằng các cơ quan cảm thụ do tác động trực tiếp của thế giới đó vào các cơ quan ấy.

Nhận thức có hai trình độ: trình độ nhận thức cảm tính và trình độ nhận thức lý tính.

Nhận thức cảm tính (hay trực quan sinh động) gồm các hình thức: cảm giác, tri giác và biểu tượng.

Cảm giác là sự phản ánh trực tiếp vào từng giác quan các thuộc tính riêng biệt của sự vật. Thí dụ: cảm giác ngọt, cay, lạnh, nóng… Khi sự vật thôi tác động vào cơ quan cảm giác thì cảm giác không còn nữa.

Tri giác là sự phản ánh trọn vẹn, trực tiếp các thuộc tính của sự vật thông qua các giác quan và nhờ sự kết hợp của những giác quan ấy. Thí dụ: hình ảnh quả mít, đoàn tàu hỏa, v,v…

Biểu tượng là hình ảnh của sự vật sau tri giác được giữ lại hoặc tái hiện trong óc, mặc dù sự vật không tồn tại trực tiếp trước con người. Biểu tượng là hình thức cao nhất của nhận thức cảm tính và nó mang tính chất gián tiếp.

Nhận thức lý tính (hay tư duy trừu tượng) gồm các hình thức: khái niệm, phán đoán và lập luận.

Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy, trong đó phản ánh các dấu hiệu cơ bản khác biệt của sự vật đơn nhất hay lớp các hiện tượng, sự vật nhất định. Khái niệm được biểu đạt bằng từ hoặc cụm từ. Thí dụ: hình tam giác, cái bàn, chớp.

Lập luận là một hình thức cơ bản của tư duy dạng nhận thức. Có hai cách lập luận cơ bản: suy luận hoặc luận chứng. Suy luận là quá trình tư duy xuất phát từ những phán đoán đã biết, gọi là tiền đề để rút ra những phán đoán mới, gọi là kết luận. Thí dụ: suy luận ba đoạn (tam đoạn luận): Mọi kim loại đều là chất dẫn điện. Nhôm là kim loại. Vậy nhôm là chất dẫn điện.

Quá trình nhận thức bao gồm cả nhận thức cảm tính hoặc cung cấp tài liệu ban đầu cho tư duy trừu tượng hoặc kiểm nghiệm các kết quả của tư duy trừu tượng. Tư duy trừu tượng dựa vào các tài liệu để so sánh, phân tích. Tổng hợp đi sâu vào bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng. Song, nhận thức không dừng lại ở tư duy trừu tượng. Chính thực tiễn đóng vai trò quyết định của quá trình nhận thức. Thực tiễn chính là cơ sơ, động lực, mục đích và tiêu chuẩn cao nhất của chân lý.

Hình thức logic của một tư tưởng nào đó là cấu trúc chung của tư tưởng đó, hay nói một cách khác là phương thức chung liên kết giữa các thành phần của tư tưởng với nhau. Hình thức lôgic của một tư tưởng xác định là sự phản ánh cấu trúc chung của các mối liên hệ các quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với thuộc tính của chúng

Thí dụ:

Mọi kim loại đều dẫn điện. (1)

Một số người là bác sĩ. (2)

Nếu hai tam giác có ba cạnh bằng nhau thì chúng bằng nhau. (3)

Tuy nội dung các tư tưởng (1) và (2) này rất khác nhau nhưng cấu trúc của chúng-tức hình thức logic của chúng là giống nhau, theo công thức:

Tất cả S là P (1) Một số S là P (2)

Trong đó,

S gọi là chủ từ chỉ đối tượng dưới phản ánh.

P gọi là vị từ chỉ thuộc tính của đối tượng được phản ánh

Từ nối “là” khẳng định có P ở S với lượng từ toàn thư “tất cả” hay lượng từ bộ phận “một số”

Trong thí dụ (3) hình thức logic của tư duy là: nếu S là P thì S là P 1” hay một cách khái quát hơn: nếu A thì B với A là ký hiệu tượng trung của “nếu 2 tam giác có ba cạnh bằng nhau” và B là ký hiện tượng trưng của “chúng bằng nhau”.

Trong quá trình tư duy hình thức và nội dung của tư duy liên kết ít nhiều chặt chẽ với nhau. Không có hình thức logic thuần túy phi nội dung và không có nội dung nằm ngoài hình thức lôgíc. Tùy theo nội dung cụ thể của một tư tưởng xác định, chúng ta sẽ có hình thức lôgíc cụ thể biểu thị nội dung đó. Từ đó hoạt động tư duy của con người phải dựa vào hình thức lôgíc của các tư tưởng với các tư tưởng có chung một hình thức lôgíc, chúng ta sẽ xây dựng các quy tắc lôgíc áp dụng chung cho chúng.

Là những mối liên hệ bản chất, tất yếu, lặp đi lặp lại của các bộ phận cấu thành tư tương hoặc giữa các tư tưởng trong quá trình tư duy. Các quy luật lôgíc phản ánh các mối liên hệ và quan hệ khách quan, không phụ thuộc vào ý chí và nguyện vọng của con người, được hình thành nên trong hoạt động thực tiễn của con người. Chúng mang tính toàn nhân loại, chứ không mang tính dân tộc và tính giai cấp, càng không mang tính cá nhân.

Trong lôgíc hình thức truyền thông có bốn quy luật cơ bản, gồm;

Quy luật đồng nhất;

Quy luật phi mâu thuẫn;

Quy luật loại trừ cái thứ ba (hay quy luật bài trung);

Quy luật lý do đầy đủ. Những quy luật này sẽ được trình bày ở một chương riêng.

Ngoài các quy luật của lôgíc hình thức, tư duy đúng đắn còn phụ thuộc vào các quy luật của lôgíc biện chứng.

Thí dụ:

Một số trí thức là nhà thơ – đây là phán đoán chân thực.

Gà là động vật có vú – đây là phán đoán giả dối.

Để đạt tới chân lý, quá trình vận động của tư duy phải có hai điều kiện:

Các tư tưởng dùng làm tiền để lập luận phải chân thực.

Sử dụng chính xác các quy luật và quy tắc logic của tư duy.

Thí dụ: Tất cả động vật ăn cỏ đều là động vật.

Hổ không ăn cỏ.

Hổ không phải là động vật.

⇒ Kết luận này không đúng, mặc dù hai tiền đề đều chân thực. Lập luận đã vi phạm quy tắc logic hình thức (sẽ đề cập ở phần sau).

Thí dụ: Mọi số chẵn đều là số chia hết cho 2.

Số 524 là số chẵn.

Cho nên, số 524 là số chia hết cho 2.

⇒ Kết luận này là chân thực, vì cả hai tiền đề có nội dung chân thực và kết luận rút ra đúng quy luật logic hình thức.

Như vậy, tính chân thực của tư tưởng là sự phù hợp của nó với thực tế, còn tính đúng đắn của tư duy là sự tuân thủ các quy luật và quy tắc của logic học. Cần phân biệt các khái niệm “tính chân thực” với “tính đúng đắn”, cũng như các khái niệm “tính giả dối” với “tính không đúng đắn”. Tính đúng đắn của tư duy chỉ là điều kiện cần để đạt tới chân lý khách quan.

Điều Khiển Logic Mờ (Fuzzy Logic) / 2023

1. Logic mờ (Fuzzy logic) là gì?

Lý thuyết fuzzy logic được Zadeh, L.A. nêu ra lần đầu tiên vào năm 1965 . Lý thuyết này giải quyết các bài toán rất gần với cách tư duy của con người. Tới nay, lý thuyết đã phát triển rất mạnh mẽ và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống.

Theo logic truyền thống (traditional logic), một biểu thức logic chỉ nhận một trong hai giá trị:True hoặc False. Khác với lý thuyết logic truyền thống, một biểu thức logic mờ có thể nhận một trong vô số giá trị nằm trong khoảng số thực từ 0 đến 1. Nói cách khác, trong logic truyền thống, một sự kiện chỉ có thể hoặc là đúng (tương đương với True – 1) hoặc là sai (tương đương với False – 0) còn trong logic mờ, mức độ đúng của một sự kiện được đánh giá bằng một số thực có giá trị nằm giữa 0 và 1, tuỳ theo mức độ đúng “nhiều” hay “ít” của nó.

Giá trị của các biến trong biểu thức logic mờ không phải là các con số mà là các khái niệm, ví dụ như “nhanh”, “trung bình”, “chậm” hay “nóng”, “vừa”, “lạnh”… Chính vì vậy cách giải quyết các bài toán trong logic mờ rất gần với cách tư duy của con người

2. Nguyên lý hoạt động của bộ điểu khiển logic mờ

Bộ điều khiển logic mờ được cấu tạo gồm các Membership Functions (MF) đầu vào, đầu ra cùng một loạt các qui tắc liên hệ giữa chúng (xem Hình 1a). Từ một giá trị cụ thể của đầu vào, bộ điều khiển tiến hành việc “mờ hoá” tại các MF đầu vào, tức là đánh giá xem tín hiệu đó thuộc vào mức nào trong các mức đã định nghĩa trước. Sau khâu này,tín hiệu đầu vào được chuyển sang các giá trị dạng khái niệm như “nhanh”, “chậm”, “lớn”, “nhỏ”… Một giá trị đầu vào có thể thuộc một hay nhiều mức của bộ điều khiển. Trong Hình 1b, giá trị đầu vào độ lệch D Y nằm trong cả hai mức giá trị nhỏ và trung bình; tốc độ quay trở r cũng thuộc cả hai mức chậm và trung bình. Tiếp theo, các khái niệm này được xử lý theo các qui tắc của bộ điều khiển và cho ra kết quả là một miền giá trị được tạo bởi các phần của MF đầu ra (xem Hình 1b). Từ miền giá trị kết quả này, khối “giải mờ” của bộ điều khiển tiến hành biến đổi ngược để được một giá trị cụ thể cho đầu ra.

3. Một số ứng dụng điều khiển logic mờ

Một ứng dụng cơ bản có thể có đặc điểm là các khoảng con của một biến liên tục. Ví dụ, một đo đạc nhiệt độ cho phanh (anti-lock brake) có thể có một vài hàm liên thuộc riêng biệt xác định các khoảng nhiệt độ cụ thể để điều khiển phanh một cách đúng đắn. Mỗi hàm ánh xạ cùng một số đo nhiệt độ tới một chân giá trị trong khoảng từ 0 đến 1. Sau đó các chân giá trị này có thể được dùng để quyết định các phanh nên được điều khiển như thế nào.

Trong hình, cold (lạnh), warm (ấm), và hot (nóng) là các hàm ánh xạ một thang nhiệt độ. Một điểm trên thang nhiệt độ có 3 “chân giá trị” – mỗi hàm cho một giá trị. Đối với nhiệt độ cụ thể trong hình, 3 chân giá trị này có thể được giải nghĩa là 3 miêu tả sau về nhiệt độ này: “tương đối lạnh”, “hơi hơi ấm”, và “không nóng”

Ứng dụng logic mờ

– Ứng dụng điều khiển logic mờ trong máy giặt

Ngày nay nhiều thiết bị gia dụng có logic mờ để dễ dùng hơn. Bạn có thể tìm thấy logic mờ trong đầu vòi hoa sen, nồi cơm điện, máy hút bụi và nhiều thứ máy thông minh khác. Để biết những máy này làm việc như thế nào, chúng ta sẽ xem một mô hình đơn giản hoá về máy giặt logic mờ.

Giống như máy giặt mờ thực sự, mô hình của chúng ta trước hết kiểm tra xem đồ giặt bẩn đến đâu. Một khi biết được độ bẩn, nó sẽ dễ dàng tính ra thời gian cần để giặt.

Đầu tiên nó luôn lấy thời gian tối thiểu là 10 phút. Làm thế để người dùng luôn hài lòng với công việc của nó, dù khi họ bỏ đồ sạch nguyên vào. Sau đó nó tính mức độ bẩn. Nếu bẩn 100%, nó cộng 2 phút cho mỗi đồ giặt. Tất nhiên, một máy giặt thực sự sẽ thực hiện những tính toán này cuối cùng, nhưng mô hình của chúng ta thực hiện cho từng đồ giặt để bạn tiện theo dõi.

Nếu bạn cho một đồ bẩn 50% thì nó sẽ thêm 50% của 2 phút vào: tức là cộng 1 phút vào 10 phút. Máy giặt của chúng ta không chỉ kiểm tra bụi bẩn mà cả dầu mỡ. Đồ giặt dính dầu mỡ sẽ phải giặt lâu hơn. Do đồ giặt có thể vừa dính bụi bẩn vừa dính dầu mỡ, ta cho cả hai thứ vào một đồ thị:

Bạn thấy ở đồ thị bên phải: điểm (0, 0) là đồ giặt hoàn toàn sạch sẽ, không bụi bẩn, không dầu mỡ; điểm (0, 1) là khi đồ giặt không dính dầu mỡ những bẩn; điểm (1, 0) – dính dầu mỡ nhưng không bẩn; và điểm (1, 1) – vừa bẩn vừa dính dầu mỡ. Máy giặt cộng 2 phút cho mỗi đồ giặt nếu bẩn 100% hoặc dính mỡ 100%, và cộng 4 phút nếu bẩn và dính dầu mỡ 100%. Bây giờ, nếu bạn có đồ bẩn 100% và dính dầu mỡ 50% thì máy cộng thêm 2×100% + 1×50% = 3 phút vào thời gian tối thiểu 10 phút.

Chiếc máy giặt lý thuyết của chúng ta chỉ xét hai thứ trên. Với máy giặt thật, nó còn kiểm tra xem cần bao nhiêu xà phòng, cần thêm bao nhiêu nước, phải quay nhanh thế nào, theo hướng nào … Nếu muốn vẽ đồ thị cho từng tính toán của máy giặt logic mờ thì ta sẽ có một siêu hộp khá phức tạp. Vì thế ở đây ta chỉ giới hạn ở hai yếu tố: bụi bẩn và dầu mỡ.

Ứng dụng điều khiển logic mờ trong máy giặt

Ứng dụng logic mờ trong thang máy

Bạn đang xem bài viết Logic Hình Thức Logic Hinh Thuc Ppt / 2023 trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!