Xem Nhiều 12/2022 #️ Quy Định Về Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng / 2023 # Top 13 Trend | Tvzoneplus.com

Xem Nhiều 12/2022 # Quy Định Về Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Định Về Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng / 2023 mới nhất trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

03/07/2020

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Tài sản riêng của vợ, chồng được quy định về quyền có tài sản riêng, quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng, quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản riêng.

+ Cách xác định tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;

+ Cách xác định tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;

+ Quy định pháp luật về chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn;

2. Xác định tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhânTài sản riêng của vợ, chồng

+ Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng.Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. cụ thể: “Khi hôn nhân tồn tại, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung; việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản; nếu không thoả thuận được thì có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.” và “Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng”.

+ Vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung.

Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

+ Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình, trừ trường hợp tài sản riêng của vợ hoặc chồng đã được đưa vào sử dụng chung mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản riêng đó phải được sự thoả thuận của cả vợ chồng.

+ Vợ, chồng tự quản lý tài sản riêng; trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không uỷ quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó.

+ Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

+ Tài sản riêng của vợ, chồng cũng được sử dụng vào các nhu cầu thiết yếu của gia đình trong trường hợp tài sản chung không đủ để đáp ứng.

+ Trong trường hợp tài sản riêng của vợ hoặc chồng đã được đưa vào sử dụng chung mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản riêng đó phải được sự thoả thuận của cả vợ chồng.

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự sau đây:

Theo đó, nếu quyền sử dụng đất thuộc tài sản riêng của bạn thì khi bán không cần sự đồng ý của của các thành viên khác trong gia đình, bao gồm cả anh trai. Sau khi bán cũng không bắt buộc phải chia phần cho anh trai.

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

Xác Định Tài Sản Chung, Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng / 2023

Sau khi kết hôn, nhiều cặp vợ chồng không biết xác định đâu là tài sản chung, đâu là tài sản riêng của vợ chồng. Vấn đề xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng là rất quan trọng trong trường hợp có tranh chấp liên quan đến tài sản giữa vợ chồng hoặc giữa vợ, chồng với người thứ ba. Do đó, Luật Việt An xin đưa ra cách xác định tài sản chung, tài sản riêng của vọ chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Thứ nhất: Cách xác định tài sản chung của vợ chồng tring thời kỳ hôn nhân

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình thì: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tại ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”

Bên cạnh đó, Điều 9, Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hướng dẫn chi tiết quy định trên như sau:

Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. Theo đó, thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 của nghị định này;

Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyên sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước;

Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích về hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của vợ, chồng;

Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng.

Thứ hai: Cách xác định tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Theo quy định tài điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 tài sản riêng của vợ, chồng bảo gồm:

Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Luật này; Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng;

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thwoif kỳ hôn nhân được thực hiện thwo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Tài sản riêng khác của vợ, chồng được quy định tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP bao gồm:

Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ;

Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;

Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Như vậy, những tài sản mà vợ chồng được cho, tặng, thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân, có bằng chứng hợp pháp, thông qua hợp đồng tặng cho, có chứng từ về phân chia di sản thừa kế, giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu đối với tài sản, và trước đó không có thỏa thuận để đưuọc coi là tài sản chung thì sẽ được coi là tài sản riêng khi có tranh chấp, khi ly hôn hoặc khi cần xác định tài sản riêng.

Tài Sản Chung Của Vợ Chồng Xác Định Thế Nào ? / 2023

1. Thế nào là Tài sản chung của vợ chồng?

Theo quy định tại Điều 219 của Bộ luật dân sự năm 2005 và Điều 27 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, tài sản chung của vợ chồng là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia, sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu không được xác định đối với tài sản chung.

Cơ sở pháp lý quy định Tài sản chung của vợ chồng là:

Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13

Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình

Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP

3. Tài sản chung của vợ chồng xác định thế nào ?

Việc xác định tài sản chung của vợ chồng phải dựa vào nguồn gốc phát sinh tài sản. Cụ thể tài sản chung của vợ chồng bao gồm những tài sản sau:

Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân;

Thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có thể là: tiền lương, tiền thưởng, tiền trợ cấp, tiền trúng xổ số mà vợ, chồng có được hoặc tài sản mà vợ, chổng

Nghĩa vụ về quyền và tài sản giữa vợ và chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 như: Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ, vật không xác định được ai là chủ sở hữu; xác lập quyền sở hữu đối với vật bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy; xác lập quyền sở: hữu đối với vật do người khác đánh roi, bỏ quên; xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc; xác lập quyền sở hữu đối vói gia cầm bị thất lạc; xác lập quyền sở hữu đối với vật nuôi dưới nước

Các tài sản mà vợ chồng mua sắm được bằng thu nhập nói trên;

Tài sản mà vợ chồng được tặng, cho chung hoặc thừa kế chung;

Tài sản mà vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn hoặc những tài sản mà vợ hoặc chồng được thừa kế riêng hay được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ chồng đ! thoả thuận nhập vào khối tài sản chung hoặc theo pháp luật quy định là tài sản chung.

4. Đặc điểm tài sản chung của vợ chồng

Đặc điểm của tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật là như sau:

Tài sản chung của vợ chồng là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

Bình thường không thể xác định được phần tài sản nào là của vợ, phần tài sản nào là của chồng trong khối tài sản chung hợp nhất, chỉ khi nào có sự phân chia tài sản chung của vợ chồng thì mới xác định được phần tài sản của từng người trong khối tài sản chung đó. Có thể do điều kiện sức khoẻ, đặc điểm công việc và nghề nghiệp nên sự đóng góp công sức của vợ chồng vào việc xây dụng khối tài sản chung không ngang bằng nhau, nhưng quyền sở hữu của họ đối với tài sản chung vẫn ngang bằng nhau.

Tài sản chung của vợ chồng không nhất thiệt phải do công sức của cả hai vợ chồng trực tiếp tạo ra, có thể chỉ do vợ hoặc chồng làm ra trong thời kỳ hôn nhân.

5. Tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất đai

a. Trường hợp quyền sử dụng đất có trong thời kỳ hôn nhân:

Quyền sử dụng đất là một loại tài sản mang những nét đặc thù riêng. Thông thường quyền sử dụng đất là tài sản có giá trị lớn hoặc đem lại thu nhập chính cho vợ chồng. Vì vậy, để tránh những vướng mắc khi giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất, Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 đã khẳng định quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng.

b. Trường hợp quyền sử dụng đất có trước thời kỳ hôn nhân:

Quyền sử dụng đất rnà vợ, chồng “có được” trước khi kết hôn họặc được thừa kế riêng đương nhiên là tài sản riêng của vợ chồng, trừ khi vợ chồng có thỏa thuận là tài sản chung.

Đối với những tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu như nhà ở, quyền sử dụng đất và các tài sản có giá trị lớn khác… thì trong giấy chúng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ và chồng. Đây chính là căn cứ pháp lý dể xác định tài sản chung của vợ chồng khi có tranh chấp.

Đối với những tài sản mà vợ chồng đang có tranh chấp nhưng không chứng minh được tài sản đó là tài sản riêng của một bên thì tài sản đó là tài sản chung’ của vợ chồng. Quy định này phù hợp với nguyên tắc khuyến khích tăng khối tài sản chung nhằm bảo đảm nhu cầu chung của gia đình và cũng nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của vợ chồng.

7. Quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng đối với tài sản chung của vợ chồng

Trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung, pháp luật quy định phải có sự bàn bạc, thoả thuận của vợ chồng, Trong trường hợp vợ, chồng uỷ quyền cho nhau thì ngưòi được ủy quyền có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung trong phạm vi được uỷ quyền. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản có chữ ký của cả vợ và chồng (khoản 3 Điều 219 Bộ luật dân sự năm 2005 và khoản 1 Điều 24 Luật hồn nhân và gia đình).

Trong trường hợp vợ, chồng sống cách xa nhau vì lý do chính đáng không ảnh hưởng đến các quyền và nghĩa vụ của họ đối với tài sản chung hợp nhất.

8. Vợ hoặc chồng lao động trong gia đình cũng được coi là đóng góp vào tài sản chung của vợ chồng

Trong việc duy trì và phát triển khối tài sản chung khồng cần căn cứ vào công sức đóng góp của vợ, chồng. Trong những trường hợp vì lý do chính đáng và hoàn cảnh riêng của từng gia đình mà có thể vợ hoặc chồng không trực tiếp lao động tạo ra tài sản mà chỉ lao động trong gia đình” như làm nội trợ, chăm sóc con… thì quyền sở hữu của họ đối với tài sản chung vẫn ngang bằng với người kia. Điều đó có nghĩa là ‘lao động của vợ chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập” (điểm a khoản 2 Điều 95).

9. Tư liệu để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề Tài sản chung của vợ chồng xác định thế nào ?

Quyền Và Nghĩa Vụ Về Tài Sản Giữa Vợ Và Chồng / 2023

Nguyên tắc vợ chồng bình đẳng được thể hiện như thế nào trong các quy định về quyền và nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng.

Nguyên tắc vợ chồng bình đẳng được thể hiện như thế nào trong các quy định về quyền và nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng theo Luật hôn nhân và gia đình 2014?

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình 2014: “Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.”

Như vậy, khái niệm về nguyên tắc vợ chồng bình đẳng phải đảm bảo các nội dung đó là: vợ chồng có vai trò, vị trí ngang nhau trong đời sống gia đình; vợ chồng được tạo điều kiện và cơ hội như nhau để phát huy năng lực của mình; vợ chồng được hưởng thụ ngang nhau các thành quả của sự phát triển.

* Nguyên tắc vợ chồng bình đẳng trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ về tài sản:

Bình đẳng trong tài sản đươc thể hiện như việc vợ chồng có nghĩa vụ như nhau trong việc tạo lập và bảo vệ khối tài sản chung. Khoản 1 Điều 29 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy đinh: “Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung, không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.” Quy định này ghi nhận việc tạo lập và sự đóng góp công sức của mỗi bên trong các hoạt động làm nên khối tài sản chung của vợ chồng. Quy định này vừa để cho vợ chồng đều có trách nhiệm chăm lo sản xuất,tạo thu nhập phát triển đời sống gia đình và đề cao mối quan hệ tình cảm gắn bó giữa vợ và chống. Điều này cũng là nhằm tôn trọng công sức đóng góp của nhau trong quá trình xây dựng kinh tế gia đình.

Sự bình đẳng về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng còn được thể hiện ở quy định vợ chồng có tài sản riêng của mình: Vợ chồng có quyền độc lập trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt riêng, có quyền nhập hay không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung. Việc quy định như vậy không làm ảnh hưởng tới tính chất của quan hệ hôn nhân và cũng không làm ảnh hưởng đến hạnh phúc của gia đình. Bên cạnh đó còn góp phần ngăn chặn hiện tượng hôn nhân nhằm vào lợi ích kinh tế mà không nhằm xác lập quan hệ vợ chồng và có ý nghĩa quan trọng trong việc định đoạt tài sản.

Tình nghĩa vợ chồng là cơ sở để gắn nghĩa vụ của vợ chồng với nhau nên vấn đề cấp dưỡng đặt ra bình đẳng giữa vợ và chồng. Trong trường hợp ly hôn, quan hệ hôn nhân đã chấm dứt nhưng luật vẫn quy định vợ, chồng phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bên kia nếu trong tình trạng thiếu thốn, khó khăn và cần được cấp dưỡng (Điều 115 Luật hôn nhân và gia đình 2014). Đồng thời luật còn ghi nhận vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau khi một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố chết. Quyền này được ghi nhận tại Điều 676 “Bộ luật dân sự 2015” và Điều 66 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Khi một bên vợ hoặc chồng chết trước, người còn sống sẽ được thừa kế tài sản của vợ hoặc chồng mình đã chết. Ngoài ra vợ, chồng còn được thừa kế tài sản của nhau theo . Việc pháp luật quy định như vậy đã khẳng định quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ thừa kế nói riêng và trong quan hệ tài sản nói chung.

Như vậy, có thể thấy nguyên tắc vợ chồng bình đẳng trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ về tài sản được pháp luật ta đặc biệt chú trọng, tạo điều kiện, căn cứ để bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, đặc biệt là người phụ nữ, giúp cho hạnh phúc gia đình được duy trì.

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA:

Bạn đang xem bài viết Quy Định Về Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng / 2023 trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!