Xem Nhiều 12/2022 #️ Ribosome Liên Kết Là Gì? Đặc Trưng, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome / 2023 # Top 21 Trend | Tvzoneplus.com

Xem Nhiều 12/2022 # Ribosome Liên Kết Là Gì? Đặc Trưng, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome / 2023 # Top 21 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ribosome Liên Kết Là Gì? Đặc Trưng, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome / 2023 mới nhất trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Được mô tả lần đầu vào năm 1953, ribosome liên kết đã được tìm thấy trong tất cả các tế bào của cơ thể sống. Từ vi khuẩn cho đến động vật bậc cao đều chứa loại bào quan này. Ribosome có thể đứng riêng lẻ một mình hoặc liên kết với nhau, và những ribosome liên kết đó được gọi chung là ribosome liên kết.

Cấu tạo của loại bào quan này là những khối hình cầu, không có màng bao bọc, có đường kính khoảng 150A. Ribosome liên kết được cấu tạo từ nhiều ribosome riêng lẻ. Các ribosome có kích thước tương đối nhỏ, chỉ khoảng 15 – 25mm. Trong đó, mỗi một bào quan ribosome lại gồm 2 tiểu đơn vị được kết hợp vừa vặn với nhau.

Các ribosome liên kết thường có cấu trúc sợi mảnh có đường kính cụ thể và được gọi là các mARN. Thông thường, một chuỗi sẽ có từ 5 – 70 ribosome liên kết với nhau.

Ribosomes ở vi khuẩn có độ lắng là 70s nên còn được biết tới với tên gọi ribosome 70s. Trong đó, tiểu phần lớn có tốc độ lắng là 50s và tiểu phần nhỏ là 30s.

Ribosome ở động vật sẽ có độ lắng chủ yếu là 80s, trong đó, tiểu phần lớn có độ lắng 60s và tiểu phần nhỏ là 40s. Các ribosome này được gọi với tên gọi khác là ribosome 80s.

Cấu tạo hóa học và độ lắng của ribosome

Hệ số lắng là một đơn vị quan trọng để phân biệt các loại ribosome. Các ribosome khác nhau ở những cơ thể sống khác nhau sẽ có hệ số lắng không giống nhau. Cụ thể:

Ribosome 70s chứa 50% nước. Khi ta tách riêng nước thì số rARN bằng 63% tổng trọng lượng và còn lại là protein.

Ribosome 80s chứa nhiều nước hơn, lên tới 80% nước. Còn các rARN và protein chứa lần lượt một nửa số trọng lượng khô.

Thông qua quá trình phân tích và nghiên cứu, các nhà khoa học đã xác định được thành phần cụ thể của từng loại ribosome. Trong đó, thành phần hóa học của ribosome gồm các rARN, enzyme, các loại protein và nước.

Ngoài ra, các ribosome còn chứa một vài thành phần phụ khác như axit, ion (Mg^{2+}), (Ca^{2+}), các ribonuclease, deoxyribonuclease….

Chức năng của ribosome liên kết

Bên cạnh đó, ribosome còn được miêu tả như một nhà máy tổng hợp lên các protein dựa trên thông tin di truyền có được từ gene. Khi đó, các tiểu đơn vị sẽ liên kết với nhau để tạo thành protein hoàn chỉnh. Do đó, ribosome được biết tới với chức năng tiêu biểu đó là tập hợp và vận chuyển protein trong tế bào.

Ribosome trong tế bào vi khuẩn

Trong tế bào vi khuẩn riboxom có chức năng gì? Cũng tương tự với ribosome trong cơ tể người và động vật, trong cơ thể vi khuẩn, các ribosome có chức năng tổng hợp các loại protein của tế bào. Từ đó giúp tế bào hoạt động và phát triển. Đặc biệt, một số ribosome liên kết còn có thể trở thành các hạt dự trữ.

Tác giả: Việt Phương

Chức Năng Của Thận Là Gì? Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Thận / 2023

Đặc điểm của thận

Thận là một cơ quan trong hệ tiết niệu, là cơ quan bài tiết chính của hệ tiết niệu trong cơ thể. Vị trí của thận là nằm sát thành sau của bụng, ở hai bên cột sống gần cơ thắt lưng chính. Hai bên thận nằm ngang đốt ngực cuối cùng (T12) đến đốt thắt lưng L3 trong khung xương sườn. Thận phía bên phải nằm hơi thấp hơn so với thận ở bên trái khoảng 1 đốt sống.

Thận có hình hạt đậu màu nâu nhạt, mặt trước nhẵn bóng còn mặt sau sần sùi, có một bờ lồi, một bờ lõm. Mỗi quả thận có kích thước chiều dài khoảng 10 – 12.5 cm, rộng 5-6 cm, dày 3-4 cm và nặng khoảng 170g.

Thận là một cơ quan trong hệ tiết niệu, là cơ quan bài tiết chính của hệ tiết niệu trong cơ thể.

Cấu tạo và chức năng của thận

Cấu tạo của thận gồm: ở chính giữa bờ cong phía trong là phần rốn thận, ở đây có ống niệu, dây thần kinh và mạch máu; vùng ngoài cùng là phần vỏ có màu đỏ sẫm do có nhiều mao mạch, dày khoảng 7-10mm; phần kế tiếp là phần tủy và bể thận có chứa các mô mỡ, mạch máu và dây thần kinh.

Mỗi quả thận của người được cấu tạo từ 1,2 triệu đơn vị thận (nephron). Đây vừa là đơn vị cấu tạo vừa là đơn vị chức năng của thận. Mỗi đơn vị chức năng thận gồm có cầu thận và ống thận.

Cấu tạo của thận trong cơ thể

Cầu thận gồm quản cầu Malpighi và nang Bowman. Bowman là một túi bọc quản cầu, thành nang có nhiều lỗ nhỏ. Quản cầu Malpighi có dạng khối hình cầu được tạo thành từ khoảng 50 mao mạch xếp song song. Ngăn cách giữa nang và mao mạch là một màng lọc mỏng, có chức năng lọc các chất từ mao mạch sang nang.

Mỗi quả thận của người được cấu tạo từ 1,2 triệu đơn vị thận (nephron).

Ống thận gồm ống lượn xa, ống lượn gần và quai Henle. Dịch lọc từ nang đổ vào ống lượn gần, sau đó đi đến quai Henle. Ở đầu lên của quai Henle tiếp với ống lượn xa, từ ống lượn xa dịch lọc đổ vào ống góp. Ống góp không thuộc đơn vị thận, nó có chức năng nhận dịch lọc từ một số nephron để đổ vào bể thận.

Chức năng của thận

Chức năng chính của thận là lọc máu và các chất thải. Thận sẽ lọc các chất thải chỉ giữa lại protein và các tế bào máu. Các chất thải được tiết ra, vào dịch lọc để hình thành nước tiểu.

Chức năng điều hòa thể tích máu: thận có vai trò quan trọng trong kiểm soát khối lượng dịch ngoại bào trong cơ thể bằng cách sản xuất nước tiểu. Khi chúng ta uống nhiều nước thì lượng nước tiểu sẽ tăng lên và ngược lại.

Thận giúp hòa các chất hòa tan trong máu, độ pH của dịch ngoại bào và quá trình tổng hợp của các tế bào má: thận giúp điều hòa nồng độ các ion có trong máu. Ngoài ra, thông qua việc tổng hợp vitamin D để hỗ trợ kiểm soát lượng icon canxi trong máu.

Ý nghĩa và vai trò của thận

Dựa vào nội dung nêu cấu tạo và chức năng của thận ở phần trên, có thể thấy thận có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sống, giúp đào thải các chất cặn bã và chất độc ra khỏi cơ thể con người. Nếu thận khỏe, sẽ giúp con người bài tiết được nhiều chất thải ra khỏi cơ thể và ngược lại, nếu thận không làm tốt nhiệm vụ của mình, các chất cặn bã sẽ không đào thải được mà đọng lại cơ thể.

Những chất cặn sẽ tích tụ ở ngay trong thận gây tắc nghẽn và làm thận càng suy yếu hơn. Từ đó, ảnh hưởng rất nhiều đến cơ quan khác trong cơ thể như bàng quang, niệu đạo, tuyến tiền liệt,… và ảnh hưởng đến ngoại hình như da đổi màu, rụng tóc, hơi thở có mùi,….

Những thực phẩm tốt cho thận luôn khỏe mạnh

Ớt chuông đỏ: Ớt chuông đỏ là loại rau thân thiện với thận vì hàm lượng kali thấp. Lượng kali cao trong máu có thể làm cho thận khó đào thải, dẫn đến bệnh thận mãn tính. Ớt chuông đỏ chứa các chất chống oxy hóa mạnh như vitamin C, A và B6 và các chất dinh dưỡng khác như axit folic và chất xơ tốt cho sức khoẻ tổng thể.

Ớt chuông đỏ là loại rau thân thiện với thận vì hàm lượng kali thấp.

Cải bắp: Bắp cải không chứa kali có lợi cho gan và thận của bạn. Loại rau họ cải này rất giàu chất phytochemical giúp chống lại các gốc tự do gây bệnh mãn tính như ung thư. Bắp cải cũng chứa các chất dinh dưỡng cần thiết như chất xơ, vitamin B6, K và C và axit folic. Điều này làm cho bắp cải là một bổ sung hợp lý cho một chế độ ăn uống thân thiện với thận.

Tỏi: Tỏi tốt cho sức khỏe của thận do tính chất lợi tiểu tuyệt vời của nó. Thuốc lợi tiểu hỗ trợ trong việc loại bỏ natri và nước dư thừa ra khỏi cơ thể bằng cách buộc thận đào thải natri qua đi tiểu. Tỏi cũng có thể bảo vệ thận khỏi những tác động có hại của kim loại nặng như chì. Gia vị này cũng có khả năng giảm viêm, chống nhiễm trùng, làm sạch cơ thể, giảm cholesterol và hoạt động như một kháng sinh tự nhiên.

Súp lơ: Súp lơ là một loại rau họ cải như một bổ sung tuyệt vời cho chế độ ăn uống thân thiện với thận của bạn. Súp lơ giàu axit folic và chất xơ giúp làm sạch thận cũng như tăng cường sức khoẻ. Đây là một loại rau ít kali tốt cho những người bị bệnh thận mãn tính.

Măng tây có tác dụng làm sạch thận.

Măng tây: Măng tây có tác dụng làm sạch thận. Nó cũng ngăn ngừa sỏi thận và hỗ trợ để thận thực hiện các chức năng bình thường. Ngoài ra, măng tây cũng là một nguồn cung cấp chất xơ, vitamin A, vitamin C, vitamin E và vitamin K tuyệt vời.

Cải xoăn là một loại rau cải có lợi cho thận vì nó được coi là thực phẩm ít kali. Theo Tổ chức thận quốc gia, cải xoăn chứa nhiều vitamin A, vitamin C, canxi và các khoáng chất quan trọng khác hỗ trợ chức năng thận.

Đậu Hà Lan và đậu xanh: Cả hai loại rau xanh này đều có hàm lượng kali thấp và là nguồn chất xơ tuyệt vời. Chất xơ cần thiết để giữ cho lượng đường trong máu của bạn ổn định, điều quan trọng ngăn ngừa tăng cân quá mức và bệnh tiểu đường, đều là những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh thận.

Quả việt quất: Quả việt quất chứa nhiều chất dinh dưỡng và là một nguồn cung cấp chất chống oxy hóa tốt. Đặc biệt, những quả mọng ngọt ngào này chứa chất chống oxy hóa được gọi là anthocyanins, có thể bảo vệ chống lại bệnh tim, một số bệnh ung thư, suy giảm trí tuệ và tiểu đường. Việt quất cũng là một món lý tưởng để đưa vào danh sách câu trả lời cho câu hỏi người bệnh thận nên ăn gì, vì loại quả này có ít natri, phốt pho và kali.

Cá chẽm: Cá chẽm là một loại thực phẩm chất lượng cao có chứa chất béo vô cùng lành mạnh gọi là omega-3. Omega-3 giúp giảm viêm và có thể giảm nguy cơ suy giảm nhận thức, trầm cảm và lo âu. Ngoài ra, cá chẽm còn có hàm lượng phốt pho thấp hơn các loại hải sản khác. Tuy nhiên, bạn chỉ được dùng một phần nhỏ để giữ mức phốt pho trong tầm kiểm soát.

Nho đỏ có hàm lượng vitamin C cao và chứa các chất chống oxy hóa.

Nho đỏ: Nho đỏ không chỉ ngon mà còn cung cấp một lượng dinh dưỡng rất đáng kể. Nho đỏ có hàm lượng vitamin C cao và chứa các chất chống oxy hóa gọi là flavonoid, được chứng minh là có khả năng giảm viêm. Ngoài ra, nho đỏ có hàm lượng resveratrol cao, một loại flavonoid được chứng minh là có lợi cho sức khỏe tim mạch và giúp chống bệnh tiểu đường cũng như suy giảm nhận thức.

Lòng trắng trứng: Mặc dù lòng đỏ trứng rất bổ dưỡng nhưng cũng có lượng phốt pho khá cao nên thường không được nhắc tới khi trả lời câu hỏi người bệnh thận nên ăn gì. Vậy nên những người theo chế độ ăn kiêng dành riêng cho người bệnh thận thường chỉ ăn lòng trắng trứng. Lòng trắng trứng cung cấp một nguồn protein an toàn với thận. Lòng trắng trứng là một lựa chọn thích hợp cho những người phải trải qua quá trình chạy thận nhân tạo có nhu cầu protein cao nhưng cần phải hạn chế phốt pho.

Kiều mạch (hạt tam giác mạch): Nhiều loại ngũ cốc nguyên hạt có xu hướng chứa một lượng lớn phốt pho, nhưng kiều mạch là một ngoại lệ. Kiều mạch rất giàu dinh dưỡng, cung cấp một lượng tốt vitamin B, magie, sắt và chất xơ. Đây cũng là một loại ngũ cốc không chứa gluten nên là một lựa chọn tốt cho những người bị bệnh celiac hoặc không dung nạp gluten.

Dầu ô liu: Dầu ô liu là nguồn cung cấp chất béo và không chứa phốt pho nên đây là một lựa chọn rất tốt cho những người mắc bệnh thận. Thực phẩm lành mạnh, giàu calo như dầu ô liu rất quan trọng với những người bệnh thận cần kiểm soát cân nặng. Phần lớn chất béo trong dầu ô liu là chất béo không bão hòa đơn gọi là axit oleic, có đặc tính kháng viêm. Hơn nữa, chất béo không bão hòa đơn ổn định ở nhiệt độ cao nên dầu ô liu trở thành một lựa chọn lành mạnh cho việc nấu nướng.

Hạt Bulgur: Bulgur là một loại ngũ cốc cổ xưa, tốt với thận hơn so với các loại ngũ cốc có hàm lượng phốt pho và kali cao khác không nằm trong danh sách câu trả lời người bệnh thận nên ăn gì. Loại hạt dinh dưỡng này là nguồn cung cấp vitamin B, magie, sắt và mangan tốt. Đây cũng là một nguồn protein thực vật và chất xơ rất tốt. Những chất này là những chất rất quan trọng cho sức khỏe tiêu hóa.

Gà bỏ da: Mặc dù những người có vấn đề về thận cần giới hạn lượng protein nạp vào cơ thể, nhưng việc cung cấp cho cơ thể một lượng protein thích hợp là rất quan trọng cho sức khỏe. Ức gà không da có chứa ít phốt pho, kali và natri hơn so với các phần thịt gà khác nên bạn có thể chọn thực phẩm này trong chế độ ăn. Khi mua gà, bạn hãy chọn gà tươi và tránh gà đã qua chế biến vì gà đã qua chế biến chứa một lượng lớn natri và phốt pho.

Chức Năng Và Cấu Tạo / 2023

[*]Firewall – Phân loại – Chức năng và cấu tạo.

FireWall là gì ? Thuật ngữ FireWall có nguồn gốc từ một kỹ thuật thiết kế trong xây dựng để ngăn chặn, hạn chế hoả hoạn. Trong Công nghệ mạng thông tin, FireWall là một kỹ thuật được tích hợp vào hệ thống mạng để chống lại sự truy cập trái phép nhằm bảo vệ các nguồn thông tin nội bộ cũng như hạn chế sự xâm nhập vào hệ thông của một số thông tin khác không mong muốn. Internet FireWall là một tập hợp thiết bị (bao gồm phần cứng và phần mềm) được đặt giữa mạng của một tổ chức, một công ty, hay một quốc gia (Intranet) và Internet. Trong một số trường hợp, Firewall có thể được thiết lập ở trong cùng một mạng nội bộ và cô lập các miền an toàn. Ví dụ như mô để ngăn cách phòng máy, người sử dụng và Internet.

Có mấy loại Firewall?

Firewall được chia làm 2 loại, gồm Firewall cứng và Firewall mềm: Firewall cứng: Là những firewall được tích hợp trên Router. + Đặc điểm của Firewall cứng:

– Không được linh hoạt như Firewall mềm: (Không thể thêm chức năng, thêm quy tắc như firewall mềm) – Firewall cứng hoạt động ở tầng thấp hơn Firewall mềm (Tầng Network và tầng Transport) – Firewall cứng không thể kiểm tra được nột dung của gói tin. + Ví dụ Firewall cứng: NAT (Network Address Translate). Firewall mềm: Là những Firewall được cài đặt trên Server. + Đặc điểm của Firewall mềm:

– Tính linh hoạt cao: Có thể thêm, bớt các quy tắc, các chức năng. – Firewall mềm hoạt động ở tầng cao hơn Firewall cứng (tầng ứng dụng) – Firewal mềm có thể kiểm tra được nội dung của gói tin (thông qua các từ khóa). – + Ví dụ về Firewall mềm: Zone Alarm, Norton Firewall…

Tại sao cần Firewall? Nếu máy tính của bạn không được bảo vệ, khi bạn kết nối Internet, tất cả các giao thông ra vào mạng đều được cho phép, vì thế hacker, trojan, virus có thể truy cập và lấy cắp thông tin cá nhân cuả bạn trên máy tính. Chúng có thể cài đặt các đoạn mã để tấn công file dữ liệu trên máy tính. Chúng có thể sử dụng máy tính cuả bạn để tấn công một máy tính của gia đình hoặc doanh nghiệp khác kết nối Internet. Một firewall có thể giúp bạn thoát khỏi gói tin hiểm độc trước khi nó đến hệ thống của bạn.

Chức năng chính của Firewall. Chức năng chính của Firewall là kiểm soát luồng thông tin từ giữa Intranet và Internet. Thiết lập cơ chế điều khiển dòng thông tin giữa mạng bên trong (Intranet) và mạng Internet. Cụ thể là: – Cho phép hoặc cấm những dịch vụ truy nhập ra ngoài (từ Intranet ra Internet). – Cho phép hoặc cấm những dịch vụ phép truy nhập vào trong (từ Internet vào Intranet). – Theo dõi luồng dữ liệu mạng giữa Internet và Intranet. – Kiểm soát địa chỉ truy nhập, cấm địa chỉ truy nhập. – Kiểm soát người sử dụng và việc truy nhập của người sử dụng. – Kiểm soát nội dung thông tin thông tin lưu chuyển trên mạng.

Cấu trúc của FireWall? FireWall bao gồm :

Một hoặc nhiều hệ thống máy chủ kết nối với các bộ định tuyến (router) hoặc có chức năng router. Các phần mềm quản lí an ninh chạy trên hệ thống máy chủ. Thông thường là các hệ quản trị xác thực (Authentication), cấp quyền (Authorization) và kế toán (Accounting).

Các thành phần của FireWall

Một FireWall bao gồm một hay nhiều thành phần sau : + Bộ lọc packet (packet- filtering router). + Cổng ứng dụng (Application-level gateway hay proxy server). + Cổng mạch (Circuite level gateway).

Bộ lọc paket (Paket filtering router) Nguyên lý hoạt động Khi nói đến việc lưu thông dữ liệu giữa các mạng với nhau thông qua Firewall thì điều đó có nghĩa rằng Firewall hoạt động chặt chẽ với giao thức TCI/IP. Vì giao thức này làm việc theo thuật toán chia nhỏ các dữ liệu nhận được từ các ứng dụng trên mạng, hay nói chính xác hơn là các dịch vụ chạy trên các giao thức (Telnet, SMTP, DNS, SMNP, NFS…) thành các gói dữ liệu (data pakets) rồi gán cho các paket này những địa chỉ để có thể nhận dạng, tái lập lại ở đích cần rất nhiều đến các packet và những con số địa chỉ của chúng. Bộ lọc packet cho phép hay từ chối mỗi packet mà nó nhận được. Nó kiểm tra toàn bộ đoạn dữ liệu để quyết định xem đoạn dữ liệu đó có thoả mãn một trong số các luật lệ của lọc packet hay không. Các luật lệ lọc packet này là dựa trên các thông tin ở đầu mỗi packet (packet header), dùng để cho phép truyền các packet đó ở trên mạng. Đó là: – Địa chỉ IP nơi xuất phát ( IP Source address) – Địa chỉ IP nơi nhận (IP Destination address) – Những thủ tục truyền tin (TCP, UDP, ICMP, IP tunnel) – Cổng TCP/UDP nơi xuất phát (TCP/UDP source port) – Cổng TCP/UDP nơi nhận (TCP/UDP destination port) – Dạng thông báo ICMP ( ICMP message type) – Giao diện packet đến ( incomming interface of packet) – Giao diện packet đi ( outcomming interface of packet) Nếu luật lệ lọc packet được thoả mãn thì packet được chuyển qua firewall. Nếu không packet sẽ bị bỏ đi. Nhờ vậy mà Firewall có thể ngăn cản được các kết nối vào các máy chủ hoặc mạng nào đó được xác định, hoặc khoá việc truy cập vào hệ thống mạng nội bộ từ những địa chỉ không cho phép. Hơn nữa, việc kiểm soát các cổng làm cho Firewall có khả năng chỉ cho phép một số loại kết nối nhất định vào các loại máy chủ nào đó, hoặc chỉ có những dịch vụ nào đó (Telnet, SMTP, FTP…) được phép mới chạy được trên hệ thống mạng cục bộ. Ưu điểm v Đa số các hệ thống firewall đều sử dụng bộ lọc packet. Một trong những ưu điểm của phương pháp dùng bộ lọc packet là chi phí thấp vì cơ chế lọc packet đã được bao gồm trong mỗi phần mềm router. – Ngoài ra, bộ lọc packet là trong suốt đối với người sử dụng và các ứng dụng, vì vậy nó không yêu cầu sự huấn luyện đặc biệt nào cả. Hạn chế– Việc định nghĩa các chế độlọc package là một việc khá phức tạp; đòi hỏi người quản trị mạng cần có hiểu biết chi tiết vể các dịch vụ Internet, các dạng packet header, và các giá trị cụ thể có thể nhận trên mỗi trường. Khi đòi hỏi vể sự lọc càng lớn, các luật lệ vể lọc càng trở nên dài và phức tạp, rất khó để quản lý và điều khiển. – Do làm việc dựa trên header của các packet, rõ ràng là bộ lọc packet không kiểm soát được nôi dung thông tin của packet. Các packet chuyển qua vẫn có thể mang theo những hành động với ý đồ ăn cắp thông tin hay phá hoại của kẻ xấu.

Cổng ứng dụng (application-level getway) Nguyên lý hoạt động. Đây là một loại Firewall được thiết kế để tăng cường chức năng kiểm soát các loại dịch vụ, giao thức được cho phép truy cập vào hệ thống mạng. Cơ chế hoạt động của nó dựa trên cách thức gọi là Proxy service. Proxy service là các bộ code đặc biệt cài đặt trên gateway cho từng ứng dụng. Nếu người quản trị mạng không cài đặt proxy code cho một ứng dụng nào đó, dịch vụ tương ứng sẽ không được cung cấp và do đó không thể chuyển thông tin qua firewall. Ngoài ra, proxy code có thể được định cấu hình để hỗ trợ chỉ một số đặc điểm trong ứng dụng mà ngưòi quản trị mạng cho là chấp nhận được trong khi từ chối những đặc điểm khác. Một cổng ứng dụng thường được coi như là một pháo đài (bastion host), bởi vì nó được thiết kế đặt biệt để chống lại sự tấn công từ bên ngoài. Những biện pháp đảm bảo an ninh của một bastion host là: – Bastion host luôn chạy các version an toàn (secure version) của các phần mềm hệ thống (Operating system). Các version an toàn này được thiết kế chuyên cho mục đích chống lại sự tấn công vào Operating System, cũng như là đảm bảo sự tích hợp firewall. – Chỉ những dịch vụ mà người quản trị mạng cho là cần thiết mới được cài đặt trên bastion host, đơn giản chỉ vì nếu một dịch vụ không được cài đặt, nó không thể bị tấn công. Thông thường, chỉ một số giới hạn các ứng dụng cho các dịch vụ Telnet, DNS, FTP, SMTP và xác thực user là được cài đặt trên bastion host. – Bastion host có thể yêu cầu nhiều mức độ xác thực khác nhau, ví dụ như user password hay smart card. – Mỗi proxy được đặt cấu hình để cho phép truy nhập chỉ một sồ các máy chủ nhất định. Điều này có nghĩa rằng bộ lệnh và đặc điểm thiết lập cho mỗi proxy chỉ đúng với một số máy chủ trên toàn hệ thống. – Mỗi proxy duy trì một quyển nhật ký ghi chép lại toàn bộ chi tiết của giao thông qua nó, mỗi sự kết nối, khoảng thời gian kết nối. Nhật ký này rất có ích trong việc tìm theo dấu vết hay ngăn chặn kẻ phá hoại. – Mỗi proxy đều độc lập với các proxies khác trên bastion host. Điều này cho phép dễ dàng quá trình cài đặt một proxy mới, hay tháo gỡ môt proxy đang có vấn để. b. Ưu điểm – Cho phép người quản trị mạng hoàn toàn điều khiển được từng dịch vụ trên mạng, bởi vì ứng dụng proxy hạn chế bộ lệnh và quyết định những máy chủ nào có thể truy nhập được bởi các dịch vụ. – Cho phép người quản trị mạng hoàn toàn điều khiển được những dịch vụ nào cho phép, bởi vì sự vắng mặt của các proxy cho các dịch vụ tương ứng có nghĩa là các dịch vụ ấy bị khoá. – Cổng ứng dụng cho phép kiểm tra độ xác thực rất tốt, và nó có nhật ký ghi chép lại thông tin về truy nhập hệ thống. – Luật lệ lọc filltering cho cổng ứng dụng là dễ dàng cấu hình và kiểm tra hơn so với bộ lọc packet. Hạn chế Yêu cầu các users thay đổi thao tác, hoặc thay đổi phần mềm đã cài đặt trên máy client cho truy nhập vào các dịch vụ proxy. Chẳng hạn, Telnet truy nhập qua cổng ứng dụng đòi hỏi hai bước để nối với máy chủ chứ không phải là một bước thôi. Tuy nhiên, cũng đã có một số phần mềm client cho phép ứng dụng trên cổng ứng dụng là trong suốt, bằng cách cho phép user chỉ ra máy đích chứ không phải cổng ứng dụng trên lệnh Telnet.

Cổng vòng (circuit-Level Gateway)

Cổng vòng là một chức năng đặc biệt có thể thực hiện được bởi một cổng ứng dụng. Cổng vòng đơn giản chỉ chuyển tiếp (relay) các kết nối TCP mà không thực hiện bất kỳ một hành động xử lý hay lọc packet nào. dụng nối telnet qua cổng vòng. Cổng vòng đơn giản chuyển tiếp kết nối telnet qua firewall mà không thực hiện một sự kiểm tra, lọc hay điều khiển các thủ tục Telnet nào.Cổng vòng làm việc như một sợi dây,sao chép các byte giữa kết nối bên trong (inside connection) và các kết nối bên ngoài (outside connection). Tuy nhiên, vì sự kết nối này xuất hiện từ hệ thống firewall, nó che dấu thông tin về mạng nội bộ. cổng vòng thường được sử dụng cho những kết nối ra ngoài, nơi mà các quản trị mạng thật sự tin tưởng những người dùng bên trong. Ưu điểm lớn nhất là một bastion host có thể được cấu hình như là một hỗn hợp cung cấp Cổng ứng dụng cho những kết nối đến, và cổng vòng cho các kết nối đi. Điều này làm cho hệ thống bức tường lửa dễ dàng sử dụng cho những người trong mạng nội bộ muốn trực tiếp truy nhập tới các dịch vụ Internet, trong khi vẫn cung cấp chức năng bức tường lửa để bảo vệ mạng nội bộ từ những sự tấn công bên ngoài.

FireWall bảo vệ cái gì ? Nhiệm vụ cơ bản của FireWall là bảo vệ những vấn đề sau : + Dữ liệu : Những thông tin cần được bảo vệ do những yêu cầu sau: – Bảo mât. – Tính toàn vẹn. – Tính kịp thời. + Tài nguyên hệ thống. + Danh tiếng của công ty sở hữu các thông tin cần bảo vệ.

FireWall bảo vệ chống lại cái gì ? FireWall bảo vệ chống lại những sự tấn công từ bên ngoài. + Tấn công trực tiếp: Cách thứ nhất là dùng phương pháp dò mật khẩu trực tiếp. Thông qua các chương trình dò tìm mật khẩu với một số thông tin về người sử dụng như ngày sinh, tuổi, địa chỉ v.v…và kết hợp với thư viện do người dùng tạo ra, kẻ tấn công có thể dò được mật khẩu của bạn. Trong một số trường hợp khả năng thành công có thể lên tới 30%. Ví dụ như chương trình dò tìm mật khẩu chạy trên hệ điều hành Unix có tên là *****. Cách thứ hai là sử dụng lỗi của các chương trình ứng dụng và bản thân hệ điều hành đã được sử dụng từ những vụ tấn công đầu tiên và vẫn được để chiếm quyền truy cập (có được quyền của người quản trị hệ thống). + Nghe trộm: Có thể biết được tên, mật khẩu, các thông tin chuyền qua mạng thông qua các chương trình cho phép đưa vỉ giao tiếp mạng (NIC) vào chế độ nhận toàn bộ các thông tin lưu truyền qua mạng. + Giả mạo địa chỉ IP. + Vô hiệu hoá các chức năng của hệ thống (deny service). Đây là kiểu tấn công nhằm làm tê liệt toàn bộ hệ thống không cho nó thực hiện các chức năng mà nó được thiết kế. Kiểu tấn công này không thể ngăn chặn được do những phương tiện tổ chức tấn công cũng chính là các phương tiện để làm việc và truy nhập thông tin trên mạng. + Lỗi người quản trị hệ thống. + Yếu tố con người với những tính cách chủ quan và không hiểu rõ tầm quan trọng của việc bảo mật hệ thống nên dễ dàng để lộ các thông tin quan trọng cho hacker. Ngày nay, trình độ của các hacker ngày càng giỏi hơn, trong khi đó các hệ thống mạng vẫn còn chậm chạp trong việc xử lý các lỗ hổng của mình. Điều này đòi hỏi người quản trị mạng phải có kiến thức tốt về bảo mật mạng để có thể giữ vững an toàn cho thông tin của hệ thống. Đối với người dùng cá nhân, họ không thể biết hết các thủ thuật để tự xây dựng cho mình một Firewall, nhưng cũng nên hiểu rõ tầm quan trọng của bảo mật thông tin cho mỗi cá nhân, qua đó tự tìm hiểu để biết một số cách phòng tránh những sự tấn công đơn giản của các hacker. Vấn đề là ý thức, khi đã có ý thức để phòng tránh thì khả năng an toàn sẽ cao hơn.

Những hạn chế của firewall: – Firewall không đủ thông minh như con người để có thể đọc hiểu từng loại thông tin và phân tích nội dung tốt hay xấu của nó. Firewall chỉ có thể ngăn chặn sự xâm nhập của những nguồn thông tin không mong muốn nhưng phải xác định rõ các thông số địa chỉ. – Firewall không thể ngăn chặn một cuộc tấn công nếu cuộc tấn công này không “đi qua” nó. Một cách cụ thể, firewall không thể chống lại một cuộc tấn công từ một đường dial-up, hoặc sự dò rỉ thông tin do dữ liệu bị sao chép bất hợp pháp lên đĩa mềm. – Firewall cũng không thể chống lại các cuộc tấn công bằng dữ liệu (data-drivent attack). Khi có một số chương trình được chuyển theo thư điện tử, vượt qua firewall vào trong mạng được bảo vệ và bắt đầu hoạt động ở đây. – Một ví dụ là các virus máy tính. Firewall không thể làm nhiệm vụ rà quét virus trên các dữ liệu được chuyển qua nó, do tốc độ làm việc, sự xuất hiện liên tục của các virus mới và do có rất nhiều cách để mã hóa dữ liệu, thoát khỏi khả năng kiểm soát của firewall.

Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Loại Mô / 2023

* Mô biểu bì:

– Mô biểu bì (biểu mô) là một loại mô bao gồm các tế bào nằm lót trong các khoang trống và các bề mặt của các cấu trúc trong cơ thể. Nhiều tuyến của cơ thể cũng được cấu tạo chủ yếu bằng mô biểu bì. Nó luôn nằm tựa lên mô mô liên kết, và nằm giữa hai lớp mô này là màng đáy.

– Trong cơ thể người, mô biểu bì được phân loại là một trong những mô căn bản, cùng với các mô khác như mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh.

– Chức năng của các tế bào mô biểu bì bao gồm chế tiết, thẩm thấu chọn lọc, bảo vệ, vận chuyển giữa các tế bào và cảm thụ xúc giác.

* Mô liên kết:

– Mô liên kết là loại mô phổ biến nhất trong cơ thể. Mô liên kết có ở hầu hết khắp các bộ phận của cơ thể, xen giữa các mô khác, chúng gắn bó với nhau. Mô liên kết có nguồn gốc từ lá thai giữa, tức là từ trung mô. Trong cơ thể có nhiều loại mô liên kết. Mỗi loại mô đều được hình thành bởi:

+ Thành phần gian bào gồm phần lỏng gọi là dịch mô; phần đặc hơn, có tính đặc của một hệ keo gọi là chất căn bản

+ Các sợi liên kết vùi trong chất căn bản

+ Các tế bào liên kết nằm rải rác trong thành phần gian bào

– Mô liên kết được gọi là loại mô giàu thành phần gian bào (được coi như môi trường bên trong cơ thể). Gồm ba loại lớn:

+ Mô liên kết chính thức, có mật độ mềm và có mặt ở khắp nơi trong cơ thể

+ Mô sun, chất căn bản có chứa cartilagein (chất sụn), có mật độ rắn vừa phải

+ Mô xương, chất căn bản có chứa ossein và muối canxi vì vậy mật độ rắn

– Mô xương và mô sụn là bộ khung của cơ thể.

* Mô cơ:

– Mô cơ là một loại mô liên kết trong cơ thể động vật. Mô cơ có 3 chức năng chính: di chuyển cơ thể, chống chịu sức ép, và tạo nhiệt cho cơ thể. Gồm 3 loại: mô cơ vân, mô cơ tim, mô cơ trơn.

– Các tế bào đều dài. Cơ vân gắn với xương, tế bào có nhiều nhân, có vân ngang. Cơ trơn tạo nên thành nội quan như dạ dày, ruột, mạch máu, bàng quang… Tế bào cơ trơn có hình thoi đầu nhọn và chỉ có 1 nhân. Cơ tim tạo nên thành tim. Tế bào cơ tim phân nhánh, có nhiều nhân.

– Chức năng: co, dãn, tạo nên sự vận động

* Mô thần kinh:

– Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh gọi là neuron và các tế bào thần kinh đệm (còn gọi là thần kinh giao)

– Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.

Bạn đang xem bài viết Ribosome Liên Kết Là Gì? Đặc Trưng, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome / 2023 trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!