Xem Nhiều 12/2022 #️ Soạn Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Trang 92 / 2023 # Top 19 Trend | Tvzoneplus.com

Xem Nhiều 12/2022 # Soạn Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Trang 92 / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Trang 92 / 2023 mới nhất trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Soạn bài Luyện từ và câu: Đại từ trang 92-93 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1, Đọc tài liệu nhắc lại kiến thức cần nhớ, cách nhận biết, vận dụng với phần hướng dẫn giải bài tập SGK.

Soạn bài Luyện từ và câu: Đại từ trang 92-93 Tiếng Việt lớp 5 được Đọc tài liệu biên soạn đầy đủ cả phần lý thuyết, ví dụ và hướng dẫn làm bài tập SGK để giúp các em học sinh ôn tập khái niệm, nhận biết và vận dụng sử dụng Đại từ trong câu.

Kiến thức chung

Định nghĩa Đại từ

Đại từ là từ dùng để xưng hô hay thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

Hướng dẫn giải bài tập SGK

a) Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”

Quý và Nam cho là có lí

b) Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu bọ.

– Ở đoạn a các từ in đậm dùng để xưng hô.

– Ở đoạn b từ in đậm dùng để chỉ chích bông, dùng để xưng hô. Nó tránh được hiện tượng lặp từ trong câu.

a) Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng vậy.

b) Lúa gạo hay vàng đều đáng quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao động.

Cách dùng từ in đậm trên cũng giống cách dùng các từ ở bài tập 1. Nó cũng được dùng để thay thế cho những từ khác nhằm tránh hiện tượng lặp từ (từ vậy thay cho từ thích, từ thế thay cho từ quý).

Câu 1 (trang 92 sgk Tiếng Việt 5): Các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ sau được dùng để chỉ ai? Những từ ngữ đó được viết hoa nhằm biểu lộ điều gì?

Mình về với Bác đường xuôi

Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời

Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường!

Nhớ Người những sáng tinh sương

Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

Nhớ chân Người bước lên đèo

Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.

Tố Hữu

– Các từ ngữ in đậm được dùng để chỉ Bác Hồ.

– Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ tôn kính đối với Bác.

Câu 2 (trang 93 sgk Tiếng Việt 5): Tìm những đại từ được dùng trong bài ca dao sau:

Những đại từ được dùng trong bài ca dao (những từ được in đậm).

– Cái cò, cái vạc, cái nông,

Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?

– Không không, tôi đứng trên bờ,

Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.

Chẳng tin, ông đến mà coi,

Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.

– Cái cò, cái vạc, cái nông,

Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?

– Không không, tôi đứng trên bờ,

Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.

Chẳng tin, ông đến mà coi,

Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.

Câu 3 (trang 93 sgk Tiếng Việt 5): Dùng đại từ ở những ô thích hợp để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong mẩu chuyện sau:

Con chuột tham lam

Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột không sao lách qua khe hở được.

Con chuột tham lam

Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng nó phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, nó không sao lách qua khe hở được.

***

Huyền Chu (Tổng hợp)

Soạn Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ Lớp 5 Trang 121 / 2023

Soạn Luyện từ và câu: Luyện tập về quan hệ từ lớp 5 trang 121 SGK được Đọc tài liệu biên soạn bao gồm: khái niệm quan hệ từ, các cặp quan hệ từ thường gặp, lưu ý khi sử dụng cặp quan hệ từ và hướng dẫn làm bài tập phần luyện tập sử dụng quan hệ từ trong SGK.

Mục tiêu tài liệu

Các em học sinh cần nhớ được và nhắc lại được khái niệm quan hệ từ là gì, cách nhận biết quan hệ từ.

Ghi nhớ các cặp quan hệ từ thường gặp

Nhận biết, vận dụng các cặp quan hệ từ trong trình bày câu văn, đoạn văn.

Kiến thức cần nhớ

1. Quan hệ từ là gì?

Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…

2. Các cặp quan hệ từ thường gặp

Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:

– Vì…nên…; do….nên….; nhờ….mà…: Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả – Nếu…thì…; hễ…thì…: Biểu thị giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả – Tuy…nhưng…; mặc dù…nhưng…: Biểu thị quan hệ tương phản – Không những….mà…; không chỉ…mà….:; Biểu thị quan hệ tăng tiến

Gợi ý trả lời câu hỏi SGK

A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.

Những quan hệ từ trong đoạn văn:

– “của” nối cái cày với người Hmông

– “bằng” nối bắp cày với gỗ tốt màu đen

– “như” nối vòng với hình cái cung

– “như” nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận

a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.

b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây gie sát ra sông.

Theo Đoàn Giỏi

c) Nếu hoa có ở trời cao

Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.

Nguyễn Đức Mậu

a. Từ in đậm biểu thị quan hệ đối lập, tương phản.

b. Từ in đậm biểu thị quan hệ tương phản.

c. Cặp từ in đậm biểu thị quan hệ giả thiết- kết quả.

a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm … cao.

b) Một vầng trăng tròn, to … đỏ hồng hiện lên … chân trời, sau rặng tre đen … một ngôi làng xa.

Theo Thạch Lam

c) Trăng quầng … hạn, trăng tán … mưa.

d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng … thương yêu tôi hết mực, … sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

Theo Nguyễn Khải

a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.

b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời, sau rặng tre đen ở một ngôi làng xa.

d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và thương yêu tôi hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

Câu 4 (trang 122 sgk Tiếng Việt 5): Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì, bằng.

– mà:

+ Em bé tô bức tranh mãi mà chưa xong.

+ Nếu học mà không hiểu, nên hỏi thầy giáo, bạn bè.

– thì:

+ Học thật chăm chỉ thì điểm sẽ cao.

+ Nếu em chăm chỉ và ngoan thì ai cũng yêu mến.

– bằng:

+ Hãy học bằng tất cả sự say mê của mình.

+ Chiếc áo mới mẹ cho Nhung may bằng một thứ vải thật là mát.

***

Với phần Soạn Luyện từ và câu: Luyện tập về quan hệ từ lớp 5 trang 121 SGK do Đọc tài liệu biên soạn, hi vọng các em học sinh sẽ thêm hiểu rõ hơn về Quan hệ từ cũng như cách vận dụng, sử dụng loại từ này trong làm văn.

Huyền Chu (Tổng hợp)

Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Chỉ Đặc Điểm. Câu Kiểu Ai Thế Nào? / 2023

Soạn bài Luyện từ và câu: Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?

Soạn bài Luyện từ và câu: Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?

1. Dựa vào tranh và trả lời câu hỏi :

a) Em bé thế nào?

b) Con voi thế nào?

c) Những quyển vở thế nào?

d) Những cây cau thế nào?

Trả lời :

a. Em bé rất đang yêu.

b. Con voi trông thật khỏe.

c. Những quyển vở rất xinh xắn.

d. Cây cau rất cao và thẳng.

Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Soạn bài Quà của bố, tập đọc nhằm chuẩn bị trước nội dung bài Tập đọc: Quà của bô SGK Tiếng Việt lớp 2.

2. Tìm những từ chỉ đặc điểm của người và vật. Trả lời :

a) Đặc điểm về tính tình của một người : thật thà, hài hước, vui vẻ, ngoan ngoãn, hiền hậu, đanh đá, keo kiệt, …

b) Đặc điểm về màu sắc của một vật : xanh, đỏ, tím, vàng, nâu, đen, trắng, xanh biếc, xanh lam, xanh dương, đo đỏ, đỏ tươi, vàng tươi, tím biếc, trắng tinh, trắng ngần, …

c) Đặc điểm về hình dáng của người, vật : cao lớn, thấp bé, lùn, béo, mũm mĩm, gầy gò, cân đối, vuông vắn, tròn xoe, …

3. Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để tả :

a. Mái tóc của ông (hoặc bà) em : bạc trắng, đen nhánh, hoa râm , …

b. Tính tình của bố (hoặc mẹ) em : hiền hậu, vui vẻ, điềm đạm,…

c. Bàn tay của em bé : mũm mĩm, trắng hồng, xinh xắn,…

d. Nụ cười của anh (hoặc chị ) em : tươi tắn, rạng rỡ, hiền lành,…

Trả lời :

Bên cạnh Soạn bài Luyện từ và câu: Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào? các em cần tìm hiểu thêm những bài soạn khác trong Tiếng Việt lớp 2 như Soạn bài Bán chó, tập đọc hay phần Soạn bài Bé Hoa, nghe viết nhằm củng cố kiến thức Tiếng Việt lớp 2 của mình

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-luyen-tu-va-cau-tu-chi-dac-diem-cau-kieu-ai-the-nao-40548n.aspx

Luyện Từ Và Câu : Danh Từ Trang 52 Sgk Tiếng Việt 4 Tập 1 / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

I. Nhận xét 1. Tìm các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ sau.

Mang theo truyện cổ tôi đi

Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa

Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa

Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi

Đời cha ông với đời tôi

Như con sông với chân trời đã xa

Chỉ còn truyện cổ thiết tha

Cho tôi nhận mặt ông cha của mình. 

Lâm Thị Mỹ Dạ

Gợi ý:

Con đọc kĩ để xác định các sự vật (người, con vật, đồ vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị) xuất hiện trong đoạn thơ.

Trả lời:

Các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ: Truyện cổ, cuộc sống, tiếng, xưa, cơn, nắng, mưa, con, sông, rặng, dừa, dời, cha ông, con sóng, chân trời, truyện cổ, mặt, ông cha.

2. Xếp các từ em mới tìm được vào nhóm thích hợp

– Từ chỉ người : ông cha, …

– Từ chỉ vật : sông, …

– Từ chỉ hiện tượng : mưa, …

– Từ chỉ khái niệm: cuộc sống,…

– Từ chỉ đơn vị : cơn, …

Gợi ý:

Con sắp xếp chúng vào từng nhóm thích hợp.

Trả lời:

Xếp các từ vào nhóm thích hợp:

– Từ chỉ người: cha ông, ông cha.

– Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời mặt.

– Từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa.

– Từ chỉ khái niệm: truyện cổ, cuộc sống, tiếng, xưa, đời.

– Từ chỉ đơn vị: cơn, con, rặng.

Theo TRƯỜNG CHINH

Gợi ý:

Con đọc kĩ và trả lời.

Trả lời:

Danh từ chỉ khái niệm trong đoạn văn đã cho là: điểm, đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng.

2. Đặt câu với một danh từ chỉ khái niệm em vừa tìm được. Gợi ý:

Con suy nghĩ và đặt câu cho thích hợp.

Trả lời:

Đặt câu với mỗi danh từ trên:

– Điểm nổi bật nhất của bạn Định là ngay thẳng, thật thà.

– Mỗi học sinh cần phải cố gắng học tập và rèn luyện đạo đức.

– Thầy giáo chủ nhiệm lớp em có rất nhiều kinh nghiệm giáo dục thế hệ trẻ.

– Bác Hồ đã hy sinh cả cuộc đời mình cho sự nghiệp cách mạng – sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc. 

Bạn đang xem bài viết Soạn Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Trang 92 / 2023 trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!