Xem Nhiều 12/2022 #️ Take On Là Gì? Các Cụm Từ Liên Quan Đến Take Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng Nó / 2023 # Top 16 Trend | Tvzoneplus.com

Xem Nhiều 12/2022 # Take On Là Gì? Các Cụm Từ Liên Quan Đến Take Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng Nó / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Take On Là Gì? Các Cụm Từ Liên Quan Đến Take Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng Nó / 2023 mới nhất trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trước tiên, tìm hiểu về “Take là gì” :

* To take /teik/: ý nghĩa cơ bản nhất của “take” là mang, cầm, lấy, đem…

I like this book. Can I take it?

Tôi thích cuốn sách này. Tôi có thể lấy nó không? Khi sử dụng “Take” trong câu thì cần xem xét trong từng ngữ cảnh cụ thể, để chia động từ cho phù hợp.

Bảng động từ bất quy tắc: Take- Took- Taken

Take on nghĩa là gì trong tiếng anh?

Còn Take on có nghĩa như thế nào:

– fight or compete against someone or something: để chiến đấu hoặc cạnh tranh chống lại ai đó hoặc một cái gì đó

Example:

Tôi sẽ đấu với bạn ván cờ vua.

Bạn phải dũng cảm để chống lại một tập đoàn lớn tại tòa án.

2. Take sth on:

Example:

Cô ấy đã lấy quá nhiều và làm cho mình bị bệnh.

Cô ấy đã đảm nhận quá nhiều công việc.

Bạn không thể chịu trách nhiệm cho toàn bộ sự kiện

Example:

Những nhu cầu mới này có thể khó cho các nhà quản lý truyền thống đảm nhận.

Bạn có đủ thời gian đảm nhận dự án mới này không?

3. Take sb on:

to employ someone: để tuyển dụng một ai đó:

Example:

Hội đồng vừa phải tuyển thêm hai mươi nhận viên để giải quyết vụ tăng ca việc.

Chúng tôi không muốn nói đến chuyện tuyển nhân viên mới ngay lúc này.

take sb up on sth : đề xuất mà ai đó đưa ra không dồng ý với ai về diều người đó vừa nói và yêu cầu người đó giải thích / mang nghĩa chấp nhận lời Ex: Can I take you up on two points in your talk?

Ngoài “Take on” một số CẤU TRÚC ĐI VỚI “TAKE” bạn nên biết:

Anh đã bắt đầu chạy bộ sau khi bác sĩ khuyên anh ta nên tập thể dục

– loại bỏ

Example:He took the onion out of the sandwich because he doesn’t like it.

Anh ta loại bỏ hành ra khỏi bánh sandwich vì anh ta không thích nó.

– hẹn hò với ai đó

Example:Where is he taking you out? – We’re going to that new restaurant on Woodward street.

Cậu ấy định hẹn đó với bạn ở đâu? – Chúng mình sẽ đến ở nhà hàng mới khai trương ở trên đường Woodward.

Example : He took after his father

Anh ta trông giống bố của anh ta

– Cất cánh

Example:When does the plane take off?

Khi nào máy bay cất cánh vậy?

– Trở nên phổ biến hoặc nổi tiếng

That new song by Samantha Star has really taken off in the charts.

Ca khúc mới đó do Samantha Star thể hiện thực sự nổi tiếng trong các bảng xếp hạng.

– Rời một địa điểm nhanh chóng

Example:Sorry, but I have to take off now since my partner is waiting for me at the restaurant.

Xin lỗi, nhưng mình phải rời đi bây giờ vì đối tác của mình đang đợi ở nhà hàng.

Example : Bruce decided to take it easy this weekend and put off working on the house.

Bruce quyết định nghỉ ngơi vào tuần này và hoãn lại mọi công việc của gia đình

Example :He always takes the lead in solving problems.

Anh ấy luôn đi đầu trong việc giải quyết các vấn đề

Example: We take so many things for granted in this country – like having hot water whenever we need it.

2.I think we could take you …. as an assistant editor, but it doesn’t pay very well.

3.Mark is so hot-headed. He takes …. his father.

4.We are calling for government action to improve the take …. of state benefits.

5.I’ll take you ….. in a game of chess.

6.They took ….. every detail to tell their friends about it later.

7. He had to take …… a loan to pay his taxes.

8.Several families took ….. foreign students.

9.I took it …. that I would find the perfect job.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi hết bài viết <3

Take On, Take In, Take Out, Take Off, Take Over Là Gì / 2023

Take là gì trong Tiếng Anh

Take (v): mang, mang theo, cầm, đem, lấy

Ex: I forgot to take my raincoat yesterday.

(Tôi đã quên mang áo mưa ngày hôm qua)

Bảng chia động từ Take

Take

Ex: My brother takes his son to school by car everyday.

(Anh trai tôi đưa con trai anh ấy đến trường bằng ô tô hàng ngày)

Took

Ex: I took his hand last night.

(Tôi đã nắm tay anh ấy tối qua)

Taken

Ex: They have taken a house in Hue.

(Họ đã nhận một nhà ở Huế)

Take được dùng khi muốn chỉ việc vươn ra và nắm, giữ, kéo, nâng thứ gì đó

Ex: Phong took the book down from the shelf.

(Phong đã với quyển sách từ trên giá xuống)

Trong trường hợp bạn muốn mang, tiến hành hoặc dẫn người nào đi đâu thì ta dùng Take

Ex: I have taken my sister to the dentist for 2 hours.

(Tôi vừa đưa em gái tôi đến nha sĩ khoảng 2 giờ)

Khi muốn nhận, mua hay bán vật gì thì bạn có thể dùng Take

Ex: I took two kilos fruits for him.

(Tôi đã mang 2 cân hoa quả cho anh ấy)

Ex: A: How long does it take to get to Ho Chi Minh City?

(Mất bao lâu để đến Thành phố Hồ Chí Minh vậy?)

B: It took me about 2 hours to get here.

(Tôi mất khoảng 2 giờ để đến đó)

Các cụm từ với Take thông dụng

Take on: tuyển dụng, thuê, gánh vác

– Take on được dùng để nói về sự bắt đầu có, sử dụng hay làm việc gì

Ex: His voice took on a troubled tone.

(Giọng của anh ấy bắt đầu gặp sự khó khăn)

Take in: mời vào, đưa vào, đem vào

Take in thường được dùng trong các trường hợp sau:

+ Đồng ý cho người nào vào ở nhà hoặc thành phố

Ex: This homestay will take in lodgers next week.

(Nhà nghỉ này sẽ nhận khách trọ vào tuần tới)

+ Diễn tả việc hiểu và nhớ thứ gì mà bạn đã nghe hoặc đọc

Ex: Justin isn’t sure how much of his explanation his girlfriend took in.

(Justin không chắc chắn rằng bạn gái cậu ấy hiểu được sự giải thích của mình là bao nhiêu)

+ Nói về việc thu nhận, nhận nuôi người hoặc vật

Ex: My family took in an orphan last week.

(Gia đình tôi đã nhận nuôi một đứa trẻ mồ côi vào tuần trước)

+ Đảm nhận công việc nào về nhà làm

Ex: His mother has begun talking in sewing.

(Mẹ anh ấy đã bắt đầu nhận đồ khâu về nhà làm)

+ Đánh giá đúng, nắm được về vấn đề cụ thể

Ex: His boss took in a situation.

(Sếp của anh ấy đã nắm bắt được tình hình)

+ Vội tin hay nhắm mắt tin ai hoặc vấn đề nào đó

Ex: I took in his speech.

(Tôi đã vội tin lời nói của anh ấ)

Take off: bỏ, giặt ra, lấy đi

Cấu trúc S + take off one’s hat to somebody

Ex: I took off my hat to my dad.

(Tôi thán phục bố mình)

S + take oneself off

Ex: I took herself off yesterday.

(Tôi đã dẫn cô ấy đi ngày hôm qua)

Cách dùng

+ Chỉ sự giảm giá

Ex: This store took 20% off designer new clothes.

(Cửa hàng này đã giảm giá 20% cho thiết kế quần áo mới)

+ Sự cất cánh (máy bay)

Ex: The flight for New York took off on time.

(Chuyến bay tới New York đã cất cánh đúng giờ)

+ Cởi ra (quần áo, phụ kiện,…)

Ex: Although it was very cold, I still took my jacket off.

(Mặc dù trời rất lạnh nhưng tôi vẫn cởi áo khoác ngoài ra)

Take over: chuyển, chở, đưa, đảm nhận, nối nghiệp

– Take over = To gain control of: có quyền lực

Ex: He took over the company.

(Anh ấy đã nắm quyền lực của công ty)

– Thay thế cho người hoặc vật nhất định

+ Take over as something

Ex: When my grandfather died, my father took over as CEO.

(Khi ông tôi mất, bố tôi đã thay thế như một giám đốc điều hành)

+ Take over from somebody

Ex: I took over from my sister as head of department last week.

(Tôi đã nhận từ chị tôi chức trưởng phòng vào tuần trước)

Các trường hợp sử dung Take out:

+ Loại bỏ vật nào từ trong túi

Ex: My younger sister took her book out.

(Em gái tôi đã bỏ sách của cô ấy ra)

+ Dẫn ai đó đến rạp phim hoặc nhà hàng

S + (take) + someone + out + for something

Ex: I am talking my girlfriend out for lunch.

(Tôi đang dẫn bạn gái đi ăn trưa)

Các cụm từ take thường gặp

Phiếu Chi Là Gì? Phiếu Chi Tiếng Anh Là Gì? Các Cụm Từ Liên Quan? / 2023

Phiếu chi thường được sử dụng trong lĩnh vực tài chính- kế toán, đặc biệt với những người làm kế toán. Để giúp Quý vị hiểu hơn về một phiếu chi cũng như phiếu chi tiếng Anh, Quý vị có thể tham khảo bài viết này.

Phiếu chi là một trong những biểu mẫu quan trọng được sử dụng để ghi nhận số tiền đã chi ra cho một mục đích nào đó. Phiếu chi là chứng từ cần có, giúp cho doanh nghiệp quản lý được hoạt động chi tiêu của mình.

Việc xuất phiếu chi còn là cơ sở để hạch toán vào các chi phí hợp lý của doanh nghiệp, khi thực hiện hạch toán thuế vào cuối kỳ.

Ghi lại rõ ràng các khoản mà công ty chi ra để mua hàng hóa, trang thiết bị và các khoản chi dịch vụ khác của công ty.

Phiếu chi giúp thủ quỹ hay kế toán của công ty kiểm soát được mức chi tiêu của doanh nghiệp một cách chi tiết, minh bạch, đúng quy định.

Phiếu chi cũng thể hiện được công ty đó hoạt động có hiệu quả hay không, nhất là dòng tiền mà doanh nghiệp đã chi.

Phiếu chi tiếng Anh là gì?

Phiếu chi tiếng Anh là Payment voucher.

Cụm từ Phiếu chi- Payment voucher trong trong tiếng Anh có nghĩa là:

Payment voucher is one of the forms used to record the amount of money spent for a specific purpose. Checks are important documents to help businesses manage their spending.

The issuance of a payment order is also a basis for accounting into reasonable expenses of the enterprise when performing tax accounting at the end of the period.

1/ Phiếu thu: Receipt voucher

2/ Số tiền: Total amount

3/ Bằng chữ: In words

4/ Lý do chi: Description

5/ Ngày chi: Date

6/ Người nhận tiền: Receiver

7/ Người lập phiếu: Prepared by

8/ Ủy nhiệm chi: Accreditative

10/ Bảng kê chi tiền: Payment statement

11/ Đơn vị: Company

12/ Địa chỉ: Adress

13/ Kế toán trưởng: Chief accountant

14/ Thủ quỹ: Cashier

15/ Giám đốc: Director

16/ Phiếu chi bằng tiền gửi ngân hàng: Bank payment voucher

17/ Phiếu chi bằng tiền mặt: Cash receipt voucher.

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp chi bằng tiền trong tài khoản gửi ở ngân hàng thì có thể từ Back, còn chi bằng tiền mặt thì thêm từ Cash vào trước mẫu Phiếu chi.

Ví dụng cụm từ thường sử dụng Phiếu chi tiếng Anh viết như thế nào?

– Anh có thể viết một phiếu chi không tiếng anh là Can you write a payment voucher?

– Bạn đã nhận được phiếu chi, đúng không trong tiếng Anh là You got my payment voucher, right?

– Kế toán đi gửi phiếu chi trong tiếng Anh là the Accountant sends the payment slip

– Lên lịch các khoản thanh toán điện tử hoặc các phiếu chi qua đường bưu điện tiếng Anh là Schedule electronic payments or money order via post

– Khi mua chiếc xe phiền anh gửi phiếu chi trong tiếng Anh là When buying a car, please send a payment voucher

– Tôi có tấm phiếu chi một triệu trong tiếng Anh I have a payment slip of 1 million

– Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ trong phiếu chi Received enough money in words in payment voucher.

Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng / 2023

4.6

(92.03%)

615

votes

“I threw the ball to him” hay “I threw the ball at him”?

Hai câu này có sự khác biệt không? Đâu là giới từ chỉ phương phướng, đâu là giới từ chuyển động?

1. Tổng hợp những giới từ thông dụng nhất

Giới từ trong tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh, giới từ được coi là bộ phận mang chức năng ngữ pháp. Hiểu một cách thú vị thì giới từ giống như một lớp keo gắn kết các bộ phận trong câu.  

Có thể với một số trường hợp người nghe vẫn có thể hiểu bạn nói gì nếu dùng sai giới từ, nhưng đôi lúc sẽ làm thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của câu nói. Vì vậy, để tự học giao tiếp tiếng Anh hiệu quả thì việc học giới từ là không thể bỏ qua. 

Các giới từ trong tiếng Anh được chia thành ba loại: giới từ chỉ địa điểm, giới từ chỉ thời gian và các giới từ khác. 

Ba giới từ được sử dụng nhiều nhất là in, on và at. Đây là 3 giới từ dễ gây nhầm lẫn nhất. Đây là những giới từ chỉ thời gian và địa điểm thông dụng.

Giới từ tiếng Anh chỉ thời gian

Giới từ

Cách dùng

Ví dụ

In

1. Tháng hoặc năm

In May, in 2020

2. Thời gian cụ thể trong ngày, tháng hoặc năm

In the morning, in evening, in the 2nd week of June, in spring, in summer,…

3. Thế kỷ hoặc một thời gian cụ thể trong quá khứ, tương lai,…

In the 21st century, in the early days, in the stone age, in the past, in the future,…

On

1. Thứ trong tuần

on Monday

2. Ngày

on the 5th of January, on February 9,…

3. Ngày cụ thể

on mom’s birthday, on Independence Day,…

At

1. Chỉ giờ đồng hồ

at 11 o’clock, at 5:19 AM

2. Thời gian ngắn và chính xác

at night, at sunset, at lunchtime, at noon, at the moment,…

Giới từ tiếng Anh chỉ địa điểm

Giới từ

Cách dùng

In 

1. Vị tí bên trong một không gian 3 chiều hoặc một diện tích có ranh giới (ranh giới vật lý hoặc có thể nhìn thấy được 

VD: In England/school/building/library/room/garden/car…

2. Chỉ phương hướng hoặc vị trí

VD : in the North, in the middle,…

On

1. Vị trí trên bề mặt một vật nào đó

VD : On the table/blackboard/page/map/wall/roof

2. Nằm trong cụm từ chỉ vị trí

VD : On the left, on the right,…

At

Chỉ điểm cụ thể hoặc một nơi, tòa nhà thường xuyên diễn ra hoạt động nào đóVD : At the entrance/bus stop/station; At the bottom of glass,…

Đây là 3 giới từ thông dụng nhất chỉ thời gian và địa điểm. Ngoài ra còn rất nhiều các giới từ tiếng Anh khác có chức năng tương tự (by, beside, after, before,…). Mỗi giới từ đều có rất nhiều cách sử dụng khác nhau tùy vào từng ngữ cảnh, vì vậy rất khó để có thể liệt kê hết.

3. Một số giới từ tiếng Anh thông dụng khác

Các giới từ trong tiếng Anh chỉ sự chuyển động

Nội dung

Giới từ

Cách dùng

Ví dụ

Giới từ phương hướng/ chuyển động

Các giới từ này chỉ phương hướng, chuyển động, đi đến đâu hoặc đặt một vật ở đâu đó.

to

tới, đến (từ một nơi nào đó)

Mary has gone

to

the zoo again.

in/into

vào (bên trong)

He put his hands

in

his pockets. 

A fly got

into

her soup while she was eating it.

on/onto

vào (bên trong / lên trên một bề mặt)

Snow fell

on

the hills

I must have put the apple

onto

someone else’s bag in the market.

from

từ (một nơi nào đó)

A bear in the circus has escaped

from

his cage.

away from

chỉ sự chuyển động ra xa

They warned him to keep

away from

their daughter.

Giới từ tiếng Anh chỉ đại diện

Các giới từ này thể hiện ai đó hoặc vật gì đó tạo nên/gây ra sự vật/hiện tượng nào đó. Câu chứa giới từ đại diện thường được viết ở thể bị động.

by

bởi ai/vật/hiện tượng

with

bởi ai/vật/ hiện tượng

Giới từ tiếng Anh chỉ thiết bị, máy móc

Các giới từ này nói đến một công nghệ, thiết bị hoặc máy móc nào đó được sử dụng.

by

hành động được thực hiện với các gì

“Aunt May returned home

by

car.”

with

“She opened the door

with

her key.”

on

“Can I finish my assignment

on

your laptop?”

Giới từ tiếng Anh chỉ nguyên nhân, mục đích

Các giới từ này giải thích tại sao một sự vật hoặc hiện tượng tồn tại, xảy ra.

for

cho, vì ai/vậy gì

“Everything he did was

for

you.”

through

dựa trên 

Through

his bravery, I were able to escape safely.”

because of

Because of

the delay, he was late for the meeting.”

on account on

bởi vì

“The workers refused to work

on account of

the low wage.”

from

từ ai, việc gì

“I know

from

experience how to deal with him.”

Một số lưu ý khi sử dụng giới từ trong tiếng Anh 

1. Có thể kết thúc câu với giới từ

Như đã nói ở trên, giới từ thường đứng trước danh từ hoặc đại từ của nó, nhưng không phải lúc nào cũng vậy. Rất nhiều người hiểu nhầm rằng việc kết thúc câu với giới từ mà không có danh từ hoặc đại từ theo sau là sai ngữ pháp, tuy nhiên điều này không đúng.

Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

Ví dụ:

This is something I can not agree with.

Where did you get this?

How many of you can she depend on?

2. Cách dùng giới từ “

like”

Giới từ “like” được sử dụng với ý nghĩa  “similar to” hoặc “similarly to” (tương tự, giống với). Nó thường được theo sau bởi danh từ, cụm danh từ hoặc động từ, không theo sau bởi danh từ và động từ.

Ví dụ: 

Câu đúng: 

You look like your mother.

Câu sai:

You look like your mother does.

3. Phân biệt “in” – “into” và “on” – “onto”

“Into” và “onto” thường được sử dụng để nhấn mạnh về sự chuyển động, còn “in” và “on” thể hiện vị trí

Ví dụ:

She swam in the lake. 

I walked into the hotel. 

Look in the box. (Indicating location)

He drove into the city.

Vì cách dùng của các giới từ trong tiếng Anh đôi khi cũng tương tự như nhau nên rất dễ gây nhầm lẫn. Vì vậy cách duy nhất là thực hành thật nhiều, gặp nhiều và sử dụng nhiều mới có thể phân biệt được. 

Ngoài ra, để học và nhớ các giới từ dễ dàng hơn, bạn nên học theo các ví dụ cụ thể. 

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

4. Bài tập về cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

Bài 1: Điền giới từ vào chỗ trống

1. Give it … your mom. 

2. I was sitting … Mr. Brown and Mrs. Brown. 

3. You cannot buy things … money.

4. I’ve got a letter … my boyfriend. 

5. Is there any bridges … the river? 

6. We cut paper … a pair of scissors. 

7. An empty bottle was standing … the apple. 

8. I am … breath after that run. 

9. A pretty girl was walking … the road. 

10. I sailed from my house … Brock. 

11. Keep your hands … this hot plate. 

12. The duck was fed … an old man.

13. We haven’t been to England … nine years. 

14. I could not see her because he was sitting … me. 

15. I met him … 1999. 

Đáp án:

1. to  2. between 3. without 4. from 5. cross 6. with 7. beside 8. out of  9. by/on 10. to 11. away from 12. by 13. for 14. in front of 15. in

Bài 2: Chọn đáp án đúng

1. ….. time ….. time I will examine you on the work you have done.A. From / to B. At / to C. In / to D. With / to

2. Hoa will stay there ….. the beginning in July ….. December.A. from/ to B. till/ to C. from/ in D. till/ of

5. He’s a very wealthy man; a few hundred pounds is nothing ….. him.A. for B. with C. to D. about

6. Meme is always busy ….. her work in the laboratory.A. with B. at C. in D. of

7. The clerk ….. that counter said those purses were ….. sale.A. in/ for B. at/ on C. at/ in D. on/ on

8. Don’t believe her! She just makes ….. the story.A. of B. up C. out D. off

9. Old people like to descant ….. past memories.A. in B. with C. on D. for

10. He should comply ….. the school rules.A. to B. about C. with D. in

Đáp án:

1A: From ; 2A: From ; 3B: For ; 4C: On ; 5C: To

6A: With ; 7B: At/on ; 8B: Up ; 9C: On ; 10C: With

Comments

Bạn đang xem bài viết Take On Là Gì? Các Cụm Từ Liên Quan Đến Take Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng Nó / 2023 trên website Tvzoneplus.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!