Top 7 # Armu Là Gì Wikipedia Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Tvzoneplus.com

Shophouse Là Gì? Đặc Điểm Shop House Wikipedia

SHOPHOUSE LÀ GÌ? SHOP-HOUSE hay SHOP HOUSE

Shop House là khái niệm một loại hình bất động sản thương mại, là một thuật ngữ tiếng anh trong lĩnh vực nhà đất, hay thường gặp ở các khu đô thị, thành phố lớn. Shophouse hay Shop House có nghĩa được cộng gộp bởi 2 danh từ đơn là “shop” và “house”, theo nghĩa tiếng anh:

SHOP: là danh từ để chỉ cửa hàng, có chức năng như 1 mặt bằng kinh doanh

HOUSE: là danh từ để chỉ nhà ở, có chức năng để ở

Như vậy SHOPHOUSE hay SHOP HOUSE hay SHOP-HOUSE đề là để chỉ nơi vừa có chức năng ở, vừa có chức năng kinh doanh được (Nhà ở có chức năng kinh doanh).

Một số định nghĩa tại wikipedia về shophouse còn gọi đây là hộ kinh doanh (vừa là hộ gia đình, vừa kinh doanh thương mại.

2 LOẠI HÌNH SHOPHOUSE PHỔ BIẾN

Ở Việt Nam, Shophouse thường có 2 dạng chính: Căn hộ Shophouse và Nhà phố thương mại

CĂN HỘ SHOPHOUSE LÀ GÌ?

Căn hộ Shophouse là gì? Là căn hộ bố trí tại các tầng dưới mặt đất, tầng lửng, hoặc kề tầng lửng,… của các tòa căn hộ – chung cư cao tầng. Và các căn hộ này có chức năng ở và kinh doanh phục vụ nhu cầu của người dân sống tại khu dân cư.

Ví dụ: căn hộ shophouse Tecco Town, căn hộ shophouse Moonlight Park View, căn hộ Shophouse Tecco Green Nest quận 12, căn hộ shophouse Stown Thủ Đức, Căn hộ Shophouse Tecco Central Home Bình Thạnh…

NHÀ PHỐ THƯƠNG MẠI – SHOPHOUSE LÀ GÌ?

Nhà phố thương mại là gì? Là các nhà phố có được chức năng kinh doanh. Thường là những nhà phố nhiều tầng đặt ở các vị trí nhiều người qua lại, khu dân cư, mặt tiền đường,..

CÓ NÊN ĐẦU TƯ SHOPHOUSE HAY KHÔNG?

ĐẶC ĐIỂM CỦA SHOPHOUSE LÀ GÌ?

VỊ TRÍ CỦA SHOPHOUSE

Giá trị của Shophouse phụ thuộc nhiều nhất vào yếu tố quan trọng: vị trí của bất động sản này. Vị trí của Shophouse có khả năng giúp Shophouse trở thành “con gà đẻ trứng vàng”

Thông thường, nếu chọn mua shophouse, nhà đầu tư sẽ chọn những vị trí trung tâm khu dân cư sầm uất, mặt tiền đường đông người qua lại, gần những tụ điểm trung tâm đông người (ví dụ: rạp phim, khu thể thao, chợ, trường học,..)

ƯU ĐIỂM CỦA SHOPHOUSE

Shophouse là một trong những loại hình bất động sản thương mại rất có giá trị ở các khu đô thị lớn, có tinh thanh khoản cao: DỄ SỬ DỤNG – DỄ CHO THUÊ – DỄ MUA BÁN!

NHƯỢC ĐIỂM CỦA SHOPHOUSE

Khó mua chính là nhược điểm của SHOPHOUSE. Hầu hết, số lượng Shophouse tại các dự án bất động sản chỉ chiếm tỷ lệ dưới 5% tổng số sản phẩm nhà ở. Do đó, nếu không nhanh tay hoặc không may mắn, khách hàng rất khó có thể đăng ký đặt mua được Shophouse.

Giá trị Shophouse thường rất cao, thông thường sẽ gấp 1.5 đến 2 lần so với nhà ở thông thường. Cùng vị trí và diện tích

Pháp lý, thời gian sở hữu ngắn

Nhà phố thương mại sẽ có thời gian sở hữu lâu dài ổn định. Tuy nhiên, các căn hộ Shophouse thông thường chỉ được sở hữu 50 năm, và có thể chỉ được xin gia hạn sử dụng khi hết thời gian.

Chính vì những đặc điểm trên, Đầu tư Shophouse là kênh đầu tư bất động sản mà các nhà đầu tư “có tiền” lựa chọn. Shophouse sẽ mang lại giá trị ngay lập tức cho nhà đầu tư và giá trị của shophouse cũng tăng nhanh theo thời gian

Ielts Là Gì ? Tại Sao Phải Học Ielts ? Ielts Là Gì Wikipedia

IELTS viết tắt là International English Language Testing System, một trong những chứng chỉ Anh Văn quốc tế có giá trị cao, được sáng lập bởi 3 tổ chức ESOL thuộc Đại học Cambridge, Hội đồng Anh và tổ chức giáo dục IDP (Úc) vào năm 1989.

Tương tự như các chứng chỉ Anh Văn quốc tế khác, một bài test IELTS bao gồm 4 kỹ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết (Listening-Speaking-Reading-Writing). Ở phần thi Speaking, thí sinh phải đối diện trực tiếp với người chấm thi để thực hiện hoàn thành bài thi.

Hiện nay, trên thế giới có hơn 800 trung tâm tổ chức các kỳ thi IELTS, hơn 6000 trường Đại Học, cũng như các tổ chức giáo dục tại hơn 100 quốc gia, bao gồm các trường Đại học danh tiếng ở Anh, Mỹ, Úc, New Zealand,… chấp nhận IELTS.

+ Reading – Kỹ năng đọc

Ielts Academic là gì ? Hay Ielts General Training là gì ?

Bài test IELTS có hai dạng Academic – Học thuật và General – Đại trà. Thí sinh ở hai dạng Test sẽ có cùng một dạng đề thi ở hai phần kỹ năng Listening và Speaking. Ở hai kỹ năng còn lại Reading và Writing sẽ khác đề để phân loại Test.

Bài Test General chủ yếu dành cho những người có nhu cầu học tiếng anh phổ thông. Để có kỹ năng nghe, nói, đọc, viết để phục vụ cho công việc, nhập cư nước ngoài.

Còn Test Academic dành cho những người cần trình độ chuyên môn cao về Tiếng Anh. Học tập tại các trường Đại Học, các trung tâm cơ sở giảng dạy Tiếng Anh. Đặc biệt dành cho những du học sinh quốc tế.

Thang điểm IELTS

Thang điểm được tính từ 0 đến 9. Tuỳ theo yêu cầu của từng trường Đại Học, ở mỗi kỹ năng phải đạt thấp nhất 5.5. Trung bình 4 bình kỹ năng phải đạt 6.0. Tuy nhiên, nếu học và thi IELTS bạn phải đạt kết quả tốt sẽ giúp bạn có ưu thế hơn trong mọi việc.

Học và đăng ký thi IELTS ở đâu ?

Hiện nay, tại Việt Nam, có tổ chức thi IELTS khoảng 3-4 lần trong tháng. Do hội đồng thi British Council hoặc IDP Education. Hình thức đăng ký dự thi online tại web IELTS của quốc gia.

Ngoài ra, các trung tâm giảng dạy, đào tạo Tiếng Anh tại Việt Nam cũng tổ chức các khoá ôn luyện IELTS cũng như hỗ trợ đăng ký dự thi.

Kể từ tháng 7/2018, đã có tổ chức hình thức thi IELTS trên máy tính.

Kết quả thi IELTS

Tương tự như các kỳ thi quốc tế khác, thí sinh sẽ có tài khoản để tra cứu thông tin, điểm số kết quả của kỳ thi. Kết quả sẽ được thông báo sau 13 ngày và gửi đến địa chỉ nhà.

Tuy nhiên, IELTS chỉ có hiệu lực trong 2 năm và chi phí dự thi khoảng gần 5 triệu đồng. Vì thế bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ các kiến thức để đạt được kết quả tốt.

Tìm kiếm ielts là gì wikipedia

thi ielts là gì

ielts 5.0 là gì

pre ielts là gì

ielts academic là gì

ielts general là gì

ielts 6.0 là gì

ielts ukvi là gì

Gotta Là Gì? Gonna Là Gì? Wanna Là Gì?

Với sự hội nhập sâu rộng của nền quốc tế trên thế giới mà nhu cầu hiểu biết về tiếng anh cũng rất được nhiều người chú trọng, đặc biệt là ở các bạn trẻ, học sinh sinh viên. Những từ ngữ viết tắt mà chúng ta thường thấy trong các tin nhắn, văn bản liệu rằng mấy ai hiểu nghĩa của nó, điển hình là một trong các câu hỏi mà VerbaLearn khá thường gặp Gotta là gì? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn mở mang thêm kiến thức về những vốn từ được viết tắt trong tiếng anh.

Thông thường chúng ta thường bắt gặp các cụm từ như gonna, wanna trong các bộ phim tiếng anh hay những bản nhạc quốc tế. Đây là cách viết tắt cơ bản thông dụng trong giao tiếp tiếng anh hằng ngày. Bạn có thể để ý trong ca khúc nổi tiếng “Nothing gonna change my love for you” cũng từng sử dụng cụm từ viết tắt trong tiếng anh.

“Gonna” là cụm từ viết đầy đủ là “going to”. Mang hàm ý chỉ những dự định hành động trong tương lai gần của bạn. Từ này thường được người bản xứ sử dụng trong giao tiếp để đọc nhanh tránh gây nhàm chán khi bị lặp từ.

Ex: Nothing’s gonna change my mind for this problem. Hoặc Nothing’s going to change my mind for this problem.

(Sẽ không có bất cứ điều gì có thể thay đổi được chính kiến của tôi cho vấn đề này)

Ex: She is not gonna tell me? Hoặc she is not going to tell me?

(Cô ta không nói cho tôi biết)

Ex: What are you gonna eat for dinner? Hoặc what are you going to eat for dinner?

(Bạn dự định sẽ ăn gì cho bữa tối?)

Ex: What is Sally gonna do for this project? Hoặc what is Sally going to do for project?

(Sally dự định làm cái gì cho dự án này?)

Đây là từ thường được dùng nói nhanh trong giao tiếp hằng ngày và có thể bạn sẽ ít thấy hơn gonna. Từ “Gotta” viết đầy đủ trong tiếng anh chia thành 2 trường hợp:

Gotta = (have) got a (có…)

Ex: He has gotta archery. Hoặc He gotta archery.

(Anh ta có một cung tên)

Ex: She has not gotta any branded handbags.

(Cô ta chẳng có một chiếc túi xách hàng hiệu nào cả)

(Bạn có cây chổi nào không?)

Ex: Does the company gotta any outstanding employees?

(Công ty đó có nhân viên nào ưu tú không?)

Ex: Do you gotta anything to eat in your house?

(Trong nhà bạn có gì để ăn được không?)

→ Gotta = (have) got to (phải làm gì đó)

Ex: This is the last bus, so I gotta go now.

(Đây là chuyến xe buýt cuối cùng rồi, vì vậy tôi phải đi ngay bây giờ)

Ex: Employees of our company have not gotta do such errands.

(Những nhân viên của công ty chúng ta không cần phải làm những công việc lặc vặt như vậy.)

Ex: Did the child gotta eat this cake?

(Đứa trẻ đó có phải đã ăn cái bánh này hay không?)

Ex: I gotta go home now, because my parents are waiting for dinner at home.

(Tôi phải về nhà ngay bây giờ, vì ba mẹ tôi thì đang đợi cơm ở nhà)

Ex: He gotta do the project again, because it has too many mistakes.

(Anh ta cần phải thực hiện lại dự án này, bởi vì nó có quá nhiều sai sót)

Tương tự như các cụm từ gonna và gotta ở trên, thì “wanna” là dạng viết tắt của từ “want to” mang nghĩa muốn.

Ex: Do you wanna eat something before work?

(Bạn có muốn ăn một chút gì trước khi làm việc không?)

Ex: He wanna marry this girl as a wife.

(Anh ta muốn cưới người con gái này làm vợ)

Ex: She does not wanna to be disturbed while she’s at work.

(Cô ta không muốn bị ai làm phiền trong khi đang làm việc)

Ex: Does John wanna visit his family in America?

(John có muốn được về thăm gia đình bên Mỹ không?)

Ex: Do you wanna marry him as your husband?

(Cô có muốn cưới anh ta làm chồng của mình không?)

Tổng hợp một số từ viết tắt thường được sử dụng

√ Gonna = dự định, sắp sửa

√ Gotta = có, phải làm gì đó, cần phải

√ Wanna = muốn

√ Lamma = để tôi

√ Gimme = đưa cho tôi

√ Outta = Đi ra khỏi, cút ra, cút khỏi (ex: Get outta of this room = cút khỏi căn phòng này)

√ Kinda = một chút, hơi hơi, khá là (ex: she is kinda a bit worried about this issue = cô ta có vẻ hơi lo lắng về vấn đề này)

√ I’mma = sắp đi

√ Hafta = phải đi (ex: He has to change his way of life = He hafta change his way of life = Anh ta phải thay đổi cách sống của bản thân)

√ Dunno = không biết (ex: she doesn’t know what he sacrificed for her = she dunno what he sacrificed for her = cô ta không biết những điều mà anh ta đã hy sinh cho cô ta)

Ví dụ sử dụng Gonna, Gotta, Wanna

Một số ví dụng về Gonna

Ex: Everyone knows the process of producing rice is complicated, so today we are gonna show you how to grow and the necessary skills of the rice growing process.

(Mọi người đều biết quy trình sản xuất ra gạo rất phức tạp, vì vậy hôm nay tôi sẽ chỉ cho các bạn cách trồng trọt cũng như những kỹ năng cần thiết của quy trình trồng lúa.)

Ex: Among the girls attending the festival I thought I knew, who is he gonna choose and marry?

(Trong số các cô gái dự hội tôi nghĩ tôi biết anh ta sẽ lựa chọn và lấy ai?)

Ex: In fact, I think his teacher gonna suspend his academic performance for a year because the mistake is too great.

( Thực chất theo tôi nghĩ giáo viên của anh ta sẽ đình chỉ kết quả học tập của anh ta trong một năm vì lỗi lầm quá lớn.)

Ex: If you fall in love with another girl, I gonna kill you.

( Nếu anh đem lòng yêu một cô gái khác thì em sẽ giết chết anh)

Ex: Our company gonna give a special taste of coffee to be grateful to our regular customers.

(Công ty chúng tôi sẽ cho ra được một hương vị đặc biệt của cà phê để tri ân những khách hàng thường xuyên của công ty chúng tôi)

Ex: Hey girl, I think your mom is gonna so sad if you keep going out of school like that.

( Này cô gái, tôi nghĩ mẹ cô sẽ rất buồn nếu cô vẫn cứ tiếp tục nghỉ học như vậy)

Ex: If someday I disappear from you, I hope you gonna find someone better than me.

( Nếu một ngày nào đó anh biến mất khỏi em, hy vọng em sẽ tìm được một người khác tốt hơn anh.)

Ex: I have a lot of ideas for this project, but I am gonna give you some time to come up with your own ideas.

( Tôi có rất nhiều ý tưởng cho dự án này, tuy nhiên tôi sẽ cho các bạn một chút thời gian để đưa ra ý tưởng riêng của bản thân)

Ex: With the early efforts of their parents, they gonna surely have a full and happy life.

( Với những nổ lực ngay từ khi còn trẻ của ba mẹ bọn trẻ, chắc chắn chúng sẽ có được một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc.)

Ex: He gonna say something before leaving her for another happiness.

( Anh ta sẽ nói vài điều gì đó trước khi rời khỏi cô ta để đến với hạnh phúc khác.)

Ex: We gonna get a raise if we complete this expansion project of the company.

(Chúng tôi sẽ được tăng lương nếu hoàn thành tốt dự án mở rộng này của công ty.)

Ex: With the leading experts in the field, this gonna certainly be an extremely large and successful exhibition.

( Với những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực, chắc chắn đây sẽ là một buổi triển lãm vô cùng quy mô và thành công.)

Ex: If you have enough human resources for this project, you gonna not need to take too much time to implement

(Nếu bạn có đủ nguồn nhân lực cho dự án này, thì bạn sẽ không cần phải mất quá nhiều thời gian để thực hiện.)

Ex: My position in the company is gonna replaced by another person if I continue to make mistakes again

( vị trí của tôi trong công ty sẽ bị thay thế bởi một người khác nếu tôi tiếp tục mắc sai lầm lần nữa)

Một số ví dụ về gotta

Ex: He gotta change his attitude when talking to his superiors.

( Anh ta cần phải thay đổi thái độ của bản thân khi nói chuyện với cấp trên của anh ta)

Ex: This company gotta change the way it operates its business to improve the best profit

( Công ty này cần phải thay đổi cách điều hành hoạt động kinh doanh để cải thiện mức lợi nhuận tốt nhất)

Ex: To be able to work in a foreign company, you gotta improve your English a lot.

( Để có thể được làm việc trong công ty nước ngoài, bạn cần phải trau dồi tiếng anh thật nhiều.)

Ex: Why does our class gotta change teachers when the teacher is so caring

( Tại sao lớp chúng ta cần phải thay đổi giáo viên trong khi thầy giáo là một người rất có tâm)

Ex: This plan gotta some revision before giving to the partner.

( bản kế hoạch này cần phải chỉnh sửa lại vài điều trước khi đưa cho đối tác.)

Ex: She did not gotta do such nonsense, because he was already married to someone else.

( Cô ta không cần phải làm những điều vô nghĩa ấy, bởi vì anh ta đã cưới người khác rồi.)

Ex: Does John gotta be involved in implementing this plan?

( John có cần phải tham gia thực hiện bản kế hoạch này không?)

Ex: She gotta practice many of her soft skills in order to apply for the CFO position of the company

(Cô ta phải rèn luyện nhiều kỹ năng mềm của bản thân để có thể ứng tuyển vào vị trí CFO của công ty)

Ex: You don’t gotta change yourself to please anyone

(Bạn không cần phải thay đổi bản thân của mình để vừa lòng bất kỳ ai)

Ex: He gotta do to be able to naturalize in the United States

(Anh ấy cần phải làm gì để có thể nhập quốc tịch tại mỹ)

Ex: Do I gotta redo the processes for this customer?

(Tôi có cần phải thực hiện lại đầy đủ các quy trình cho khách hàng này không?)

Ex: Rich gotta change the way he learns to reach his full potential.

(Rich cần phải thay đổi cách học tập để phát huy năng lực hết khả năng của mình)

Ex: I gotta prepare breakfast for my parents.

(Tôi cần phải chuẩn bị bữa sáng cho ba mẹ của tôi)

[icon name=”location-arrow” class=”” unprefixed_class=””] Tham khảo

1. https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/gotta

2. http://learnersdictionary.com/qa/what-does-gotta-mean-and-how-is-it-used

3. https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/wanna

4. https://www.quora.com/What-is-the-meaning-of-wanna

5. https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/gonna

Duyên Là Gì? Phận Là Gì?

Gặp một người vào đúng thời điểm mình cần nhất, đó chẳng phải là điều đáng để hạnh phúc rồi sao? Nhưng, tìm được nhau đã rất khó, để ở lại bên nhau càng khó hơn. Điều đó đã không còn phụ thuộc vào ý trời, mà là do người định. Duyên trời sắp xếp cho chúng ta gặp gỡ nhau, còn ở lại bên nhau được hay không là do ở cố gắng của mỗi người. Duyên phận, ta càng trốn chạy, thì nó càng kiếm tìm. Hạnh phúc, ta càng buông lơi, nó lại càng tan biến.

Nói về nhân duyên, chuyện xưa tích cũ vẫn còn để lại câu chuyện về “ông Tơ bà Nguyệt” se duyên cho những cặp đôi trên thế gian này. Nam nữ trong nhân gian từng có một niềm tin bất diệt, rằng chỉ cần một sợi chỉ hồng của “ông Tơ bà Nguyệt” thắt vào chân thì cho dù ở bất cứ nơi đâu, bất cứ địa vị cao thấp cũng sẽ đúng thời gian mà gặp nhau, kết duyên làm vợ chồng, cùng dắt tay nhau đi qua quãng đời còn lại. Người ta bảo, nhân duyên định đoạt, số phận trời ban, khó lòng mà cưỡng cầu được.

Gặp một người vào đúng thời điểm mình cần nhất, đó chẳng phải là điều đáng để hạnh phúc rồi sao? Nhưng, tìm được nhau đã rất khó, để ở lại bên nhau càng khó hơn. Điều đó đã không còn phụ thuộc vào ý trời, mà là do người định. Duyên trời sắp xếp cho chúng ta gặp gỡ nhau, còn ở lại bên nhau được hay không là do ở cố gắng của mỗi người. Duyên phận, ta càng trốn chạy, thì nó càng kiếm tìm. Hạnh phúc, ta càng buông lơi, nó lại càng tan biến.

Đó chính là lúc, mỗi chúng ta sẽ không còn tin vào nhân duyên nữa. Người chúng ta tình cờ gặp gỡ vào cơn mưa rào của tuổi trẻ năm ấy, người từng khiến chúng ta cảm lạnh vì chìm đắm trong cơn mưa tình yêu, có thể đã không còn bên ta vào ngay lúc này nữa. Có một khuôn mặt, một cái tên, một nụ cười của ai đó khiến chúng ta nhớ nhung, mong chờ, tưởng chừng sẽ mãi mãi ở sâu trong trái tim mình, vậy mà cuối cùng cũng dễ dàng vuột mất. Ngay thời điểm đó, thực sự là duyên. Nhưng mãi mãi về sau, nếu chúng ta không biết cách nắm giữ, thì xem như hạnh phúc của đôi mình đã không có duyên để ở lại mất rồi.

Duyên là gì, mà càng có được, lại càng dễ dàng biến mất. Phận là gì, mà càng ở bên, lại càng xa cách. Liệu hạnh phúc có thực sự được tạo nên từ hai chữ duyên phận?

Người ta cứ đổ lỗi cho số trời về những mối tình dang dở, lưng chừng. Rằng người bên cạnh bạn năm 17 tuổi sẽ không thể đi cùng bạn đến cuối cuộc đời. Rằng mối tình đầu sẽ không bao giờ có kết quả. Rằng chàng trai, cô gái bên cạnh chúng ta vào những năm tháng ngông nghênh nhất của tuổi trẻ sẽ mãi mãi không thể đi cùng ta trên mỗi chặng sau này. Điều đó không sai, nhưng không hoàn toàn đúng. Nếu cả hai biết cố gắng vì hạnh phúc của mình, nếu chúng ta biết trân trọng nhân duyên, thì người mà chúng ta yêu năm ấy có thể bây giờ đã đầu bạc răng long hạnh phúc cùng chúng ta đến già.

Nếu chúng ta còn trẻ, hãy tự tạo nhân duyên. Nếu chúng ta không còn trẻ, phải trân trọng người trước mắt mình. Đó chính là ý trời. Đừng cưỡng cầu chối bỏ, vì người đó mới thực sự là người mà chúng ta dành cả đời để kiếm tìm cái gọi là duyên phận thuộc về nhau.

là ở chính ta.