Top 15 # Bài Tập Bài Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Tvzoneplus.com

Bài 15: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng / 2023

Giải bài tập Trang 20, 21 bài 15 định luật bảo toàn khối lượng Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

Bài 15.1 Trang 20 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

a) Viết công thức về khối lượng cho phản ứng giữa kim loại kẽm và axit clohiđric HCl tạo ra chất kẽm clorua ZnCl 2 và khí hiđro. (Xem lại hình 2.6, trong SGK về phản ứng này).

b) Cho biết khối lượng của kẽm và axit clohiđric đã phản ứng là 6,5 g và 7,3 g, khối lượng của chất kẽm clorua là 13,6 g.

Hãy tính khối lượng của khí hiđro bay lên.

Giải

Bài 15.2 Trang 20 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

Biết rằng axit clohiđric có phản ứng với chất canxi cacbonat tạo ra chất canxi clorua, nước và khí cacbon đioxit.

Một cốc đựng dung dịch axit clohiđric (1) và cục đá vôi (2) (thành phần chính là chất canxi cacbonat) được đặt trên một đĩa cân. Trên đĩa cân thứ hai đặt quả cân (3) vừa đủ cho cân ở vị trí thăng bằng.

Bỏ cục đá vôi vào dung dịch axit clohiđricẽ Sau một thời gian phản ứng, cân sẽ ở vị trí nào : A, B hay C ? Giải thích.

Bài 15.3 Trang 20 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

Giải

Sau một thời gian phản ứng, cân sẽ ở vị trí B. Vì trong phản ứng có một lượng khí cacbon đioxit thoát ra làm cho khối lượng hụt đi.

Hãy giải thích vì sao :

a)Khi nung nóng cục đá vôi thì thấy khối lượng giảm đi. (Xem lại bài tập 12.3 về đá vôi trong lò nung vôi).

b)Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có khí oxi) thì thấy khối lượng tăng lên. (Xem bài tập 3, thuộc bài 15, SGK ; khi đun nóng kim loại đồng (Cu) cũng có phản ứng tương tự kim loại magie (Mg)).

Giải

Bài 15.4 Trang 20 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

(Xem lại tập 12.3.) a) Khi nung nóng cục đá vôi thì chất canxi cacbonat bị phân huỷ thành chất canxi oxit và khí cacbon đioxit thoát ra nên khối lượng giảm đi.

b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí thì đồng hoá hợp với khí oxi tạo ra một chất mới nên khối lượng tăng lên.

Đun nóng mạnh hỗn hợp gồm 28 g bột sắt và 20 g bột lưu huỳnh thu được 44 g chất sắt(II) sunfua (FeS) màu xám.

Biết rằng, để cho phản ứng hoá hợp xảy ra hết người ta đã lấy dư lưu huỳnh. Tính khối lượng lưu huỳnh lấy dư.

Giải

Công thức khối lượng của phản ứng :

m Fe + m S = m FeS Khối lượng lưu huỳnh đã hoá hợp với sắt bằng :

Bài 15.5 Trang 21 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

Phần khối lượng lưu huỳnh lấy dư bằng :

20- 16 = 4 (g)

Biết rằng canxi oxit (vôi sống) CaO hoá hợp với nước tạo ra canxi hiđroxit (vôi tôi) Ca(OH) 2, chất này tan được trong nước, cứ 56 g CaO hoá hợp Vừa đủ với 18 g H 2O. Bỏ 2,8 g CaO vào trong một cốc lớn chứa 400 ml nước tạo ra dung dịch Ca(OH) 2, còn gọi là nước vôi trong.

a)Tính khối lượng của canxi hiđroxit.

b)Tính khối lượng của dung dịch Ca(OH) 2, giả sử nước trong cốc là nước tinh khiết.

Giải

a) Theo bài cho :

Cứ 56 g CaO hoá hợp vừa đủ với 18 g H 2 O

Vậy 2,8 g CaO hoá hợp vừa đủ với X g H 2 O

Công thức khối lượng của phản ứng:

Bài 15.6 Trang 21 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

Khối lượng canxi hiđroxit được tạo ra bằng :

b) Khối lượng của dung dịch Ca(OH) 2 bằng khối lượng của CaO bỏ vào cốc cộng với khối lượng của 400 ml nước trong cốc. Vì là nước tinh khiết có D = 1 g/ml, nên khối lượng của dung dịch bằng :

Đun nóng 15,8 g kali pemanganat (thuốc tím) KmnO 4 trong ống nghiệm để điều chế khí oxi. Biết rằng, chất rắn còn lại trong ống nghiệm có khối lượng 12,6 g; khối lượng khí oxi thu được là 2,8 g.

Tính hiệu suất của phản ứng phân huỷ.

{Hướng dẫn .Hiệu suất được tính như sau :

Trong bài tập này, lí thuyết là định luật bảo toàn khối lượng).

Giải

Bài 15.7 Trang 21 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

Theo định luật bảo toàn khối lượng thì khối lượng khí oxi thu được phải là:

Hiệu suất của phản ứng phân hủy bằng:

Còn có thể điều chế khí oxi bằng cách đun nóng kali clorat KClO 3 (chất rắn

màu trắng). Khi đun nóng 24,5 g KClO 3, chất rắn còn lại trong ống nghiêm có khối lượng là 13,45 g.

Tính khối lượng khí oxi thu được, biết hiệu suất của phản ứng phân huỷ là 80%. (Xem hướng dẫn bài tập 15.6*).

Giải

Tương tự bài tâp 15.6, ta có khối lượng khí oxi thu được phải là:

Thực tế khối lượng khí oxi thu được chỉ bằng:

Bài Tập Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Động Lượng / 2023

Ngày soạn:………………Ngày giảng:………………Tại lớp : 10A, 10BBÀI TẬP VỀ ĐỘNG LƯỢNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNGI.Mục tiêu-Nhớ được các công thức động lượng, biểu thức định luật bảo toàn động lượng-Biết vận dụng các công thức đó vào làm bài tậpII.Bài họcA. KIẾN THỨC CƠ BẢN: 1 Động lượng:

– Động lượng hệ; Nếu hệ gồm các vật có khối lượng m1, m2, …, mn; vận tốc lần lượt là, , … – Động lượng của hệ: Hay: 2. Định luật bảo toàn động lượng:a. Hệ kín: Hệ không trao đổi vật chất đối với môi trường bên ngoài. -Hệ cô lập : Hệ không chịu tác dụng của ngoại lực, hoặc chịu tác dụng của ngoại lực cân bằng.b. Định luật bảo toàn động lượng: Hệ kín (cô lập) thì động lượng của hệ được bảo toàn. * Chú ý:

* Động lượng của hệ bảo toàn nghĩa là cả độ lớn và hướng của động lượng đều không đổi.* Nếu động lượng của hệ được bảo toàn thì hình chiếu véctơ động lượng của hệ lên mọi trục đều bảo toàn – không đổi.* Theo phương nào đó nếu không có ngoại lực tác dụng vào hệ hoặc ngoại lực cân bằng thì theo phương đó động lượng của hệ được bảo toàn.

B. CÁC DẠNG BÀI TẬP:Dạng 1: Động lượng của một vật và hệ vật: Phương pháp:

Động lượng của một vật:– Xác định m, v: Độ lớn: p = mv (kgm/s)Động lượng của một hệ– Xác định khối lượng m1, m2 và vận tốc v1, v2 của các vật trong hệ.Xác định góc hợp bởi 2 véc tơ động lượng là góc hợp bởi .Động của hệ hai vật m1, m2 là: có độ lớn: p = = hoặc dựng giãn đồ véc tơ động lượng làm theo phương pháp hình học (hvẽ).Bài 1: Một vật rơi tự do từ độ cao 20m, g= 10m/s. Xác định động lượng của vật sau khi vật rơi được 1s và khi chạm đất?Bài 2: Ném một vật từ mặt đất theo phương xiên góc 45so với phương ngang với vận tốc ban đầu 15m/s. Xác định động lượng của vât khi lên độ cao cực đại và khi vật chạm đất?Bài 3: Tìm động lượng của hệ hai vật có khối lượng m1 = 1,5kg và m2 = 0,5kg chuyển động với vận tốc v1 = 2m/s và v2 = 6m/s trong trường hợp hai vận tốc.Cùng chiều. b.Ngược chiều c.Vuông góc. d. Hợp với nhau một góc 300

Dạng 2: Độ biến thiên động lượng của vật; xung lượng của lực; lực tác dụng lên vật.Phương pháp– Xác định động lượng của vật trước khi chịu tác dụng lực : và sau khi chịu tác dụng lực . áp dụng độ biến thiên động lượng =. Dạng độ lớn: (*)– Từ (*) xác định các đại lượng vận tốc và lực tác dụng lên vật.

Bài 4: Một toa xe khối lượng 10 tấn đang chuyển động trên đường ray nằm ngang với vận tốc không đổi v=54km/h. Người ta tác dụng lên toa xe một lực hãm theo phương ngang. Tính độ lớn trung bình của lực hãm nếu toa xe dừng lại sau:a. 1 phút 40 giây.(1500N) b. 10 giây.(15000N)Bài 5: Xác định độ biến thiên động lượng của một vật có khối lượng 4kg sau khoảng thời gian 6s. Biết rằng vật chuyển động trên đường thẳng và có phương trình chuyển động là : x = t2- 6t + 3 (m) Đs: Bài 6.1: Một viên đạn khối lượng 10 g đang bay với vận tốc 600 m/s thì gặp một bức tường. Đạn xuyên qua tường trong thời gian . Sau khi xuyên qua tường, vận tốc của đạn còn 200 m/s. Tính lực cản của tường tác dụng lên đạn.Bài 6.2:Một quả bóng 2,5kg đập vào tường với vận tốc 8,5m/s và bị bật ngược trở lại với vận tốc 7,5m/s. Biết thời gian va chạm là 0,25 s. Tìm lực mà tường tác dụng lên quả bóng.Bài 7: Một quả bóng có khối lượng 450g đang bay với vận tốc 10m/s theo phương ngang thì đập vào mặt sàn nằm nghiêng góc 450 so với phương ngang. Sau đó quả bóng nảy lên thẳng đứng. Tính độ biến thiên động lượng của quả bóng và lực do sàn tác dụng lên biết thời gian va chạm là 0

Bài Tập Momen Động Lượng Định Luật Bảo Toàn Momen Động Lượng / 2023

Momen động lượng, định luật bảo toàn momen động lượng. Momen động lượng, định luật bảo toàn momen động lượng1.40. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Khi một vật rắn chuyển động tịnh tiến thẳng thì mômen động lượng của nó đối với một trục quay bất kỳ không đổi.

B. Mômen quán tính của vật đối với một trục quay là lớn thì mômen động lượng của nó đối với trục đó cũng lớn.

C. Đối với một trục quay nhất định nếu mômen động lượng của vật tăng 4 lần thì mômen quán tính của nó cũng tăng 4 lần.

D. Mômen động lượng của một vật bằng không khi hợp lực tác dụng lên vật bằng không.1.41. Các vận động viên nhảy cầu xuống nước có động tác “bó gối” thật chặt ở trên không là nhằm: A. Giảm mômen quán tính để tăng tốc độ quay;

B. Tăng mômen quán tính để tăng tốc độ quay.

C. Giảm mômen quán tính để tăng mômen động lượng.

D. Tăng mômen quán tính để giảm tốc độ quay.1.42. Con mèo khi rơi từ bất kỳ một tư thế nào, ngửa, nghiêng, hay chân sau xuống trước, vẫn tiếp đất nhẹ nhàng bằng bốn chân. Chắc chắn khi rơi không có một ngoại lực nào tạo ra một biến đổi momen động lượng. Hãy thử tìm xem bằng cách nào mèo làm thay đổi tư thế của mình. A. Dùng đuôi.

B. Vặn mình bằng cách xoắn xương sống.

C. Chúc đầu cuộn mình lại.

D. Duỗi thẳng các chân ra sau và ra trước.1.43. Các ngôi sao được sinh ra từ những khối khí lớn quay chậm và co dần thể tích lại do tác dụng của lực hấp dẫn. Tốc độ góc quay của sao: A. không đổi; B. tăng lên; C. giảm đi; D. bằng không1.44. Một thanh nhẹ dài 1m quay đều trong mặt phẳng ngang xung quanh trục thẳng đứng đi qua trung điểm của thanh. Hai đầu thanh có hai chất điểm có khối lượng 2kg và 3kg. Tốc độ của mỗi chất điểm là 5m/s. Mômen động lượng của thanh là: A. L = 7,5 kgm2/s; B. L = 10,0 kgm2/s; C. L = 12,5 kgm2/s; D. L = 15,0 kgm2/s1.45. Một đĩa mài có mômen quán tính đối với trục quay của nó là 12kgm2. Đĩa chịu một mômen lực không đổi 16Nm, sau 33s kể từ lúc khởi động tốc độ góc của đĩa là: A. 20rad/s; B. 36rad/s; C. 44rad/s; D. 52rad/s1.46. Một đĩa mài có mômen quán tính đối với trục quay của nó là 12 kgm2. Đĩa chịu một mômen lực không đổi 16Nm, Mômen động lượng của đĩa tại thời điểm t = 33s là: A. 30,6 kgm2/s; B. 52,8 kgm2/s; C. 66,2 kgm2/s; D. 70,4 kgm2/s1.47. Coi trái đất là một quả cầu đồng tính có khối lượng M = 6.1024kg, bán kính R = 6400 km. Mômen động lượng của trái đất trong sự quay quanh trục của nó là: A. 5,18.1030 kgm2/s; B. 5,83.1031 kgm2/s; C. 6,28.1032 kgm2/s; D. 7,15.1033 kgm2/s1.48. Một người đứng trên một chiếc ghế đang quay, hai tay cầm hai quả tạ. Khi người ấy dang tay theo phương ngang, ghế và người quay với tốc độ góc . Ma sát ở trục quay nhỏ không đáng kể. Sau đó người ấy co tay lại kéo hai quả tạ gần người sát vai. Tốc độ góc mới của hệ “người + ghế” A. tăng lên.

B. Giảm đi.

C. Lúc đầu tăng, sau đó giảm dần bằng 0.

D. Lúc đầu giảm sau đó bằng 0.1.49. Hai đĩa mỏng nằm ngang có cùng trục quay thẳng đứng đi qua tâm của chúng. Đĩa 1 có mômen quán tính I1 đang quay với tốc độ ω0, đĩa 2 có mômen quán tính I2 ban đầu đứng yên. Thả nhẹ đĩa 2 xuống đĩa 1 sau một khoảng thời gian ngắn hai đĩa cùng quay với tốc độ góc ω

A. 2 kgm2/s; B. 4 kgm2/s; C. 6 kgm2/s; D. 7 kgm2/s

Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Bài Tập Ví Dụ / 2023

I/ Định luật bảo toàn năng lượng

1/ Định nghĩa:

năng lượng của 1 vật không tự nhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hay từ vật này sang vật khác và điều này được coi là định luật cơ bản của môn vật lý học.

Trong đó:

II/ Bài tập ví dụ

1/ Bài tập về định luật bảo toàn năng lượng có lời giải

Câu 1: Có 2 hòn bi thép A, B giống nhau và được treo vào 2 sợi dây cùng có chiều dài như nhau. Khi ta kéo hòn bi A lên rồi cho nó rơi xuống va chạm vào hòn bi B thì người ta thấy hòn bi B bắn lên một độ cao ngang với độ cao của hòn bi A trước khi được thả. Cho biết hòn bi A khi đó ở trạng thái nào?

Hòn bi A đứng yên ở vị trí ban đầu của hòn bi B.

Hòn bi A chuyển động theo hòn bi B nhưng không lên đến được độ cao của hòn bi B.

Hòn bi A bật trở lại vị trí ban đầu của nó.

Hòn bi A nóng lên.

Câu 2: 1 khẩu đại bác có khối lượng là 4 tấn và bắn đi một viên đạn theo phương ngang và có khối lượng là 10kg với vận tốc là 400m/s. Coi lúc ban đầu hệ đại bác và đạn này đứng yên. Hỏi vận tốc giật lùi của khẩu đại bác là:

1m/s B. 2m/s C. 4m/s D. 3m/s

Câu 3: 1 hòn bi có khối lượng là 200g treo vào điểm O bằng 1 sợi dây có độ dài l = 1.8m. Kéo hòn bi này ra khỏi VTCB C để dây treo OA khi đó hợp với phương thẳng đứng 1 góc α = 60 o rồi bung nó ra theo 1 vận tốc ban đầu

a/ Tính vận tốc của hòn bi này khi nó trở về C, và tính lực căng của dây treo tại đó

b/ Sau đó dây treo này bị vướng vào 1 cái đinh O 1 sao cho OO 1 = 60m thì hòn bi tiếp tục đi lên điểm B. Tính góc beta

c/ Viên bi từ điểm B đến C thì dây treo bị đứt. Hãy tìm hướng, và vận tốc của viên bi lúc nó sắp chạm đất và vị trí nó chạm đất biết điểm O cách mặt đất 302 m

Hướng dẫn giải:

a/ chọn gốc thế năng VTCB (C)

xét vật tại điểm A thì vật chỉ có thế năng và thế năng đạt cực đại

W = mgh

dựa vào chiều dài của dây và góc ta sẽ tính được h từ đó ta tính được W

khi vật ở C thì ta có vận tốc tại điểm C

b/ khi vật bị mắc tại 1 điểm

thì ta có cả Wt và Wđ

Khi vật ở B thì vật chỉ còn Wt

từ đó ta tính được h B

c/ để giải câu này ta cần sử dụng phương pháp ném xiên

2/ Bài tập tự giải

Câu 1: 1 người dùng tay đẩy 1 cuốn sách có trọng lượng là 5N trượt 1 khoảng dài 0,5m trên mặt bàn nằm ngang và không ma sát, biết lực đẩy có phương chính là phương chuyển động của cuốn sách. Vậy người đó đã thực hiện 1 công là bao nhiêu:

Câu 2: 1 vật khối lượng là 2kg bị hất đi với 1 vận tốc ban đầu và có độ lớn bằng 4m/s trượt trên 1 mặt phẳng nằm ngang. Sau khi nó trượt được 0,8m thì vật này dừng lại. Tính công của lực ma sát đã thực hiện:

Câu 3: 1 máy kéo có công suất là 5kW kéo 1 khối gỗ có trọng lượng là 800N và chuyển động đều được 10m trên 1 mặt phẳng nằm ngang, biết hệ số ma sát giữa khối gỗ và mặt phẳng nằm ngang 0,5. Hãy tính thời gian máy kéo này thực hiện:

Câu 3: 1 chiếc xe khối lượng là 400kg. Động cơ của xe này có công suất là 25kW. Xe cần mất bao nhiêu thời gian để có thể chạy quãng đường dài 2km kể từ lúc nó đứng yên trên đường ngang nếu ta bỏ qua ma sát và coi xe chuyển động thẳng và nhanh dần đều: