Top 7 # Định Nghĩa Bệnh Tự Kỷ Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Tvzoneplus.com

Khái Niệm Tự Kỷ Và Yếu Tố Làm Tăng Nguy Cơ Mắc Bệnh Tự Kỷ

Tự kỷ là một rối loạn thuộc nhóm các rối loạn về phát triển nghiêm trọng còn được gọi là những rối loạn phổ tự kỷ, xuất hiện sớm trong thời thơ ấu, thường trước 3 tuổi. Mặc dù các triệu chứng và mức độ nặng của bệnh không hằng định, nhưng tất cả các rối loạn phổ tự kỷ đều ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp và tương tác của trẻ với những người xung quanh.

Số trẻ em được chẩn đoán mắc chứng tự kỷ dường như đang tăng lên, mặc dù vẫn chưa rõ là do sự cải thiện trong khả năng phát hiện và báo cáo các trường hợp mắc tự kỷ hay do sự gia tăng thực sự số trường hợp mắc rối loạn này hoặc do kết hợp cả hai nguyên nhân.

Hiện vẫn chưa có cách chữa khỏi hoàn toàn rối loạn tự kỷ, nhưng điều trị sớm và tích cực có thể tạo nên sự thay đổi lớn trong cuộc sống của nhiều trẻ mắc rối loạn này.

Yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh tự kỷ?

Tự kỷ ảnh hưởng đến trẻ em thuộc mọi chủng tộc và quốc gia, nhưng có một số yếu tố nhất định làm tăng nguy cơ mắc bệnh của trẻ, bao gồm:

Giới tính: Trẻ nam có nguy cơ phát triển rối loạn tự kỷ cao gấp 4-5 lần so với trẻ nữ.

Tiền sử gia đình: Những gia đình có một trẻ mắc tự kỷ sẽ tăng nguy cơ có một đứa con khác cũng mắc rối loạn này. Và cũng khá thường gặp tình huống cha mẹ hoặc người thân của trẻ mắc tự kỷ cũng có những vấn đề nhẹ về kỹ năng xã hội hoặc giao tiếp, hoặc có đôi chút hành vi thuộc tự kỷ.

Các rối loạn khác: Trẻ mắc một số tình trạng bệnh lý nhất định có nguy cơ mắc rối loạn tự kỷ cao hơn bình thường. Những tình trạng này gồm hội chứng nhiễm sắc thể X dễ gãy; những rối loạn di truyền ảnh hưởng sự phát triển trí tuệ; bệnh xơ cứng củ với biểu hiện gồm các khối u lành tính phát triển trong não; hội chứng Tourette; động kinh.

Tuổi bố mẹ: Dường như cũng có mối liên kết giữa rối loạn tự kỷ và tuổi của bố mẹ khi sinh con, nhưng cần nhiều nghiên cứu hơn để khẳng định mối liên kết này.

Tài liệu tham khảo

http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/autism-spectrum-disorder/basics/definition/con-20021148

http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/autism-spectrum-disorder/basics/risk-factors/con-20021148

Các Dấu Hiệu Bệnh Tự Kỷ Ở Người Lớn

Bài viết được viết bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Quách Thúy Minh – Bác sĩ tâm lý Nhi – Đơn nguyên Kỹ thuật cao Điều trị bại não và Tự kỷ – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City. Đôi khi người thân của bạn có biểu hiện khác thường về giao tiếp, hành vi, hay cả trong cuộc việc… Bạn trách móc họ vì họ không thông cảm cho bạn, thậm chí càng lúc họ càng quá đáng hơn, không còn để ý và nói chuyện với bạn nữa. Hãy quan tâm đến họ nhiều hơn vì rất có thể người thân đó của bạn đang có các dấu hiệu bệnh tự kỷ ở người lớn.

1. Bệnh tự kỷ ở người lớn là gì?

Bệnh tự kỷ ở người lớn được hiểu là chứng rối loạn phức tạp về hệ thần kinh, làm ảnh hưởng tới hoạt động não bộ. Điều này khiến người bệnh thể hiện những khiếm khuyết về quan hệ nhân sinh, cùng nhiều khó khăn về khả năng giao tiếp, sở thích, kiểm soát hành động và suy nghĩ.

Tự kỷ bao gồm rất nhiều những triệu chứng, những hành vi và mức độ suy giảm của chúng, từ việc chỉ là một số khuyết tật nhỏ gây ra những hạn chế trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày cho đến những biểu hiện suy nhược nghiêm trọng và cần được chăm sóc y tế.

2. Dấu hiệu bệnh tự kỷ ở người lớn

Tùy vào bản thân người bệnh cũng như mức độ nghiêm trọng của căn bệnh dẫn tới các biểu hiện của bệnh tự kỷ là không giống nhau. Tuy nhiên, tất cả người bệnh tự kỷ đều có chung một số dấu hiệu chính như sau:

Đối với các mối quan hệ xung quanh, các dấu hiệu của bệnh tự kỷ ở thanh niên thể hiện như sau:

Người tự kỷ gặp các vấn đề trong khi phát triển các kỹ năng giao tiếp xã hội, cụ thể là về nét mặt của họ thiếu sự biểu cảm, và tư thế cơ thể của họ không được tự nhiên.

Họ không thể thiết lập tình bạn và hoa đồng với những người cùng trang lứa.

Người tự kỷ gặp phải khó khăn trong việc quan tâm, hay chia sẻ, hưởng thụ các lợi ích, thành tựu đạt được với những người khác.

Thiếu sự đồng cảm với bất kỳ ai. Những người mắc chứng tự kỷ có thể sẽ gặp phải các khó khăn trong việc thấu hiểu và chia sẻ cảm xúc của người khác, chẳng hạn như là đau lòng hoặc buồn rầu.

Biểu hiện trong công việc và giao tiếp, các dấu hiệu biểu hiện chứng tự kỷ có thể bao gồm:

Người mắc chứng tự kỷ có thể tiếp thu chậm, học tập kém hoặc ít nói chuyện. Có tới khoảng 40% người bị chứng tự kỷ sẽ không bao giờ nói chuyện.

Họ khó có thể tự mình bắt đầu một cuộc trò chuyện, những người mắc chứng tự kỷ rất khó khăn để tiếp tục duy trì một cuộc trò chuyện, sau khi đã bắt đầu cuộc trò chuyện với người đối diện.

Họ thường rập khuôn máy móc và hay lặp đi lặp lại việc sử dụng ngôn ngữ. Những người bị tự kỷ thường sẽ có biểu hiện lặp lại nhiều lần một từ hay là cụm từ mà họ đã nghe nói trước đây.

Họ thường gặp khó khăn để có thể hiểu được hết được ý nghĩa của các câu nói ẩn ý mà người khác nói. Ví dụ, một người khi mắc chứng tự kỷ có thể sẽ không hiểu được rằng ai đó đang muốn tỏ ra vui vẻ, hay hài hước.

Trong hành vi của người mắc chứng tự kỷ có các dấu hiệu cụ thể bao gồm:

Người mắc chứng tự kỷ chỉ đặt sự tập trung vào một bộ phận cụ thể nào đó của các món đồ quen thuộc, chẳng hạn như là bánh xe trên một chiếc xe, thay vì tập trung toàn bộ vào chiếc xe đó.

Rập khuôn hành vi một cách máy móc.

3. Phát hiện mới về chứng bệnh tự kỷ ở người lớn

Có một số người bệnh tự kỷ chưa được phát hiện từ nhỏ, mặc dù bệnh tự kỷ là một rối loạn chức năng não đã có từ trước lúc bệnh nhân 3 tuổi.

Vì các dấu hiệu cụ thể của bệnh tự kỷ ở người lớn rất đa dạng: từ rất nhẹ, đến vừa, hay là rất nặng nên vì thế các dạng nhẹ thường biểu hiện với việc thanh thiếu niên gặp khó khăn trong việc tiếp thu các kiến thức, thường bị bạn bắt nạt và khó có thể thích nghi với những thay đổi gặp phải trong gia đình và ngoài xã hội.

Có khoảng 20% các trường hợp tự kỷ ở người lớn có trí thông minh bình thường, họ có khả năng nói và học được. Tuy nhiên giọng nói của người tự kỷ thường đơn điệu, giống như là người nước ngoài học nói tiếng Việt. Họ thường gặp khá nhiều khó khăn trong việc xử lý các mối quan hệ xã hội, họ thường có rất ít bạn và đặc biệt không thích xã giao.

Còn lại có tới 80% tỷ lệ người lớn bị tự kỷ có kèm theo các tình trạng chậm phát triển về tâm thần, động kinh, hay trầm cảm, hoặc rối loạn ám ảnh cưỡng bức, việc chẩn đoán tình trạng bệnh lúc này sẽ phức tạp hơn

4. Điều trị bệnh tự kỷ ở người lớn

Tự kỷ là một rối loạn tồn tại hầu như suốt đời và rất khó điều trị, kể cả được phát hiện bệnh sớm, ở trường hợp người lớn bệnh càng khó điều trị hơn rất nhiều. Người nhà bệnh nhân có vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị.

Tìm hiểu các phương pháp điều trị bệnh tự kỷ ở người lớn với sự tư vấn của Bác sĩ Quách Thúy Minh, Đơn nguyên Điều trị kỹ thuật cao bại não tự kỷ, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City tại :

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Thuật Ngữ “Tự Kỷ” Có Nghĩa Là Gì?

Lịch sử của tự kỷ

Thuật ngữ “tự kỷ” xuất phát từ đâu?

Từ “AUTISM”- “Tự Kỷ” có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “autos”- “tự thân”. Nó biểu hiện ở những dạng bệnh lý mà người mắc bệnh đánh mất đi khả năng tương tác xã hội. Hay nói cách khác, người đó trở thành một “người cô độc”.

Vào những năm 1940, các nhà nghiên cứu tại Mỹ bắt đầu dùng thuật ngữ “tự kỷ” để chỉ những đứa trẻ với những vấn đề về cảm xúc và xã hội. Bác sĩ từ trường đại học Johns Hopkins, Leo Kanner dùng thuật ngữ này để mô tả về những hành vi thu mình ở trẻ mà ông đang nghiên cứu. Cùng thời điểm, một nhà khoa học người Đức, Hans Asperger đã tìm ra một căn bệnh tương tự mà hiện nay gọi là Hội chứng Asperger.

Cho đến những năm 1960, nhiều nhà nghiên cứu vẫn cho rằng tự kỉ và tâm thần phân liệt có mối quan hệ với nhau. Sau đó, các chuyên gia y khoa mới bắt đầu tách riêng khái niệm tự kỷ ở trẻ em.

Từ những năm 1960 đến 1970, cuộc nghiên cứu về các liệu pháp điều trị tự kỷ tập trung vào dược phẩm như LSD, kích điện, những kỹ thuật thay đổi hành vi. Kỹ thuật thay đổi hành vi dựa vào cơn đau và hình phạt.

Những triệu chứng của tự kỷ?

+ Hứng thú với những đối tượng hay thông tin cụ thể

+ Phản phản ứng lại các cảm giác

+ Sự phối hợp vận động thể lý

Những triệu chứng này thường dễ dàng quan sát được ở đầu giai đoạn phát triển. Đa số những trẻ mắc tự kỷ ở mức nghiêm trọng được chẩn đoán trước 2 tuổi.

Những dạng tự kỷ?

Nguyên nhân gây ra tự kỷ?

Tự kỷ di truyền trong gia đình. Tuy nhiên, nguyên nhân sâu xa vẫn chưa được làm rõ. Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý với quan điểm rằng những nguyên nhân bắt nguồn từ di truyền, sự trao đổi chất, hóa-sinh hay hệ thần kinh. Một số lại cho rằng môi trường cũng là nhân tố ảnh hưởng.

Làm gì để chữa tự kỷ?

Những liệu pháp chữa trị còn phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của cá nhân đó. Nói chung, phương pháp trị liệu được chia ra thành 4 loại:

+ Giao tiếp và hành vi trị liệu

+ Trị liệu nội khoa (medical) và chế độ ăn kiêng (dietary therapy)

+ Phục hồi chức năng và vật lý trị liệu

+ Liệu pháp trị liệu bổ sung (như trị liệu âm nhạc, trị liệu nghệ thuật…)

Thế nào là giao tiếp và hành vi trị liệu?

Phương pháp điều trị tự kỷ chủ yếu bao gồm những chương trình can thiệp vào một số lĩnh vực trọng tâm. Chúng là hành vi, giao tiếp, sự phối hợp các giác quan, và phát triển các kỹ năng xã hội. Để can thiệp được thì đòi sự phối hợp chặt chẽ giữa cha mẹ, thầy cô, chuyên gia giáo dục, hay các chuyên gia sức khỏe tinh thần.

Thế nào là dược phẩm trị liệu và chế độ ăn kiêng?

Mục đích dùng thuốc là để những người tự kỷ dễ dàng tham gia vào các hoạt động như học tập và hành vi trị liệu. Thuốc dùng để chữa chứng lo âu, những vấn đề về chú ý, trầm cảm, tăng động hay xung động có thể được khuyên dùng. Chúng không “chữa” tự kỷ ( vì vẫn chưa tìm ra cách điều trị), nhưng chúng có thể chữa các triệu chứng rối loạn chức năng ảnh hưởng đến việc học tập và phát triển.

Một số bằng chứng cho thấy rằng người tự kỷ bị thiếu vitamin và các khoáng chất. Sự thiếu hụt này không gây ra Rối loạn phổ tự kỷ. Tuy nhiên, thực phẩm chức năng có thể được khuyên dùng để tiếp thêm chất dinh dưỡng. Vitamin B và khoáng chất Magie là hai chất thường dùng cho những người tự kỷ. Tuy nhiên, người ta có thể dùng quá liều, nên cần tránh dùng mega-vitamins.

Việc thay đổi chế độ ăn có thể khắc phục một số triệu chứng tự kỷ. Ví dụ như, dị ứng thực phẩm có thể khiến cho các vấn đề hành vi tệ hơn. Việc loại bỏ các chất gây dị ứng có thể cải thiện các vấn đề hành vi.

Thế nào là liệu pháp trị liệu bổ sung?

Nghiên cứu và cách trị liệu tự kỷ trong tương lai

Những nhà nghiên cứu, chuyên gia sức khỏe, các bậc phụ huynh, và những người có ASD đều có những quan niệm mạnh mẽ về hướng nên nghiên cứu bệnh tự kỷ trong tương lai. Mọi người đều muốn tìm ra cách chữa lành tự kỷ. Dù vậy, một số lại cảm thấy việc tìm ra nguyên nhân là điều bất khả thi. Thay vì vậy, tài nguyên nên được chúng ta chú trọng vào nghiên cứu và giúp người tự kỷ cùng với gia đình họ tìm ra cách tốt hơn để sống chung với căn bệnh đó.

Dù quan điểm về tương lai ra sao, những kỹ thuật và phương pháp trị liệu đã ngày nay có thể giúp xoa đi nỗi đau và nỗi thống khổ mà tự kỷ gây ra. Những phương pháp trị liệu này đưa ra nhiều lựa chọn để cải thiện chất lượng cuộc sống của những người tự kỷ.

Người dịch: Tăng Khánh Duyên

Người edit: Bùi Minh Đức

Nguồn: WebMD. What Does the Word ‘Autism’ Mean? Truy xuất từ https://www.webmd.com/brain/autism/what-does-autism-mean#1

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Rối Loạn Nhân Cách Ái Kỷ (Bệnh Ái Kỷ)

Rối loạn nhân cách ái kỷ (hay còn gọi là bệnh ái kỷ hoặc chứng yêu bản thân thái quá) là bệnh lý tâm thần hiếm gặp. Người bệnh chỉ quan tâm đến bản thân, tầm quan trọng của mình bị thổi phồng lên, muốn người khác ngưỡng mộ và tôn trọng mình nhưng lại thiếu đồng cảm với người khác. Bệnh có thể ảnh hưởng đến cuộc sống nếu không được điều trị kịp thời.

Rối loạn nhân cách ái kỷ là gì?

Rối loạn nhân cách ái kỷ (hay còn gọi là bệnh ái kỷ hoặc chứng yêu bản thân thái quá) là bệnh lý tâm thần hiếm gặp. Người bệnh chỉ quan tâm đến bản thân, tầm quan trọng của mình bị thổi phồng lên, muốn người khác ngưỡng mộ và tôn trọng mình nhưng lại thiếu đồng cảm với người khác. Bệnh có thể ảnh hưởng đến cuộc sống nếu không được điều trị kịp thời. 

Triệu chứng của rối loạn nhân cách ái kỷ

Phản ứng gây gắt khi nhận được những lời nhận xét không hay hoặc cảm thấy tức giận, xấu hổ khi bị chỉ trích;

Lợi dụng người khác để đạt được mục tiêu của mình;

Thổi phồng tài năng và khả năng của mình;

Luôn mong muốn mọi người chú ý và ngưỡng mộ mình;

Phớt lờ hoặc không có sự đồng cảm với người khác;

Hay ảo tưởng về sự thành công của bản thân và nhạy cảm quá mức với những thất bại của mình.

Khi nào cần đi khám bác sĩ?

Đi khám bác sĩ hoặc Gọi thoại – Gọi video tư vấn với bác sĩ chuyên khoa Tâm lý hoặc Tâm thần học trên Hệ thống Khám từ xa Wellcare trong trường hợp:

Bạn nghĩ rằng một thành viên trong gia đình bị chứng rối loạn nhân cách ái kỷ;

Bạn thấy trầm cảm và có những dấu hiệu kể trên của rối loạn nhân cách ái kỷ.

Nguyên nhân gây ra rối loạn nhân cách ái kỷ

Nguy cơ mắc rối loạn nhân cách ái kỷ

Bệnh thường xuất hiện ở nam giới nhiều hơn nữ giới và bắt đầu ở tuổi thiếu niên hoặc trưởng thành. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết đối với trường hợp của bạn.

Các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc rối loạn nhân cách ái kỷ là:

Bố mẹ đánh giá tầm quan trọng của con quá mức;

Chỉ trích khi con sợ hãi và thất bại.

Điều trị rối loạn nhân cách ái kỷ

Bác sĩ có thể nghi ngờ chứng rối loạn nhân cách ái kỷ dựa trên tiền sử bệnh. Bác sĩ cũng có thể dựa trên những dấu hiệu và triệu chứng mà bạn đang có để đưa ra chẩn đoán. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ có các phương pháp kiểm tra khác nhằm xác định xem người bệnh có gặp những vấn đề về thể chất khác có khả năng gây bệnh không.Liệu pháp tâm lý cá nhân là cách điều trị tốt nhất được bác sĩ tâm thần học và bác sĩ tâm lý sử dụng. Bố mẹ hoặc người thân trong gia đình nên trò chuyện hàng ngày với người bệnh để mối quan hệ thân mật hơn. Ngoài ra, còn có một phương pháp khác gọi là phương pháp nhận thức hành vi. Phương pháp này giúp phát hiện ra niềm tin và hành vi không lành mạnh đồng thời thay thế bằng những hành động tích cực hơn. Bên cạnh đó, thuốc chống trầm cảm cũng đôi khi được dùng ở bệnh nhân bị trầm cảm hoặc lo âu.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Luôn cởi mở, hòa đồng với mọi người;

Tìm hiểu về bệnh lý này để sớm nhận ra các dấu hiệu hoặc triệu chứng mà mình đang có, từ đó có những cách điều trị phù hợp;

Đến trung tâm y tế nếu bạn nghĩ đến việc làm hại bản thân hoặc người khác;

Cố gắng giảm căng thẳng bằng cách thiền, tập yoga hoặc thái cực quyền.