Top 2 # Lực Kế Là Gì Vật Lý Lớp 6 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Tvzoneplus.com

Lý Thuyết Vật Lý Lớp 6 Bài 6: Lực

Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 6: Hai lực cân bằng tổng hợp các kiến thức về lực, hai lực cân bằng cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải bài tập Vật lý lớp 6 chương 1, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

I. Tóm tắt lý thuyết Vật lý 6

1. Lực là gì?

– Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia. Tác dụng đẩy hay kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.

– Mỗi lực tác dụng đều được xác định bởi phương, chiều và độ lớn (hay còn gọi là cường độ) của lực.

2. Hai lực cân bằng

– Hai lực cân bằng là hai lực tác dụng lên cùng một vật, cùng phương (cùng nằm trên một đường thẳng), cùng độ lớn (cùng cường độ) nhưng ngược chiều.

– Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó là hai lực cân bằng.

Ví dụ: Khi hai đội kéo co mạnh ngang nhau, sợi dây đứng yên. Ta nói hai lực mà các đội kéo co tác dụng lên dây là hai lực cân bằng.

II. Phương pháp giải

1. Nhận biết lực

– Nếu một vật bị thay đổi về hình dạng hoặc thay đổi về chuyển động thì vật đó đã chịu tác dụng của lực.

– Khi vật chịu tác dụng của một hay nhiều lực, ta cần phải biết lực nào là lực hút, lực đẩy, lực nâng, lực kéo hay lực ép…

2. Xác định phương và chiều của lực

Căn cứ vào sự nhận biết lực, vào những kết quả tác dụng của lực để ta xác định phương và chiều của lực tác dụng.

– Khi chịu tác dụng của một lực, nếu vật bị nén hay giãn theo phương và chiều nào thì thường lực đó cũng có phương và chiều đó.

– Khi chịu tác dụng của lực và vật bị biến đổi chuyển động (chuyển động nhanh dần, chậm dần hay đổi hướng…) thì tùy theo từng trường hợp cụ thể để ta xác định đúng phương và chiều của lực.

3. Cách xác định hai lực cân bằng

Hai lực cân bằng là hai lực phải có đủ 4 yếu tố:

– Hai lực phải tác dụng lên cùng một vật.

– Phương của hai lực phải cùng nằm trên một đường thẳng.

– Chiều của hai lực phải ngược nhau.

– Độ lớn của hai lực phải bằng nhau.

Nếu thiếu 1 trong 4 yếu tố đó thì chúng không phải là hai lực cân bằng.

Lưu ý:

+ Khi vật này tác dụng lực lên vật kia một lực thì đồng thời vật kia cũng tác dụng ngược lại lên vật này một lực (hai lực đó có cùng phương, cùng độ lớn và cũng ngược chiều nhưng tác dụng lên hai vật khác nhau nên hai lực này không phải là hai lực cân bằng).

+ Không phải cứ hai vật chạm vào nhau thì mới tác dụng lực lên nhau mà có thể có trường hợp chúng không hề chạm vào nhau nhưng vẫn tác dụng được với nhau chẳng hạn như nam châm hút sắt.

Bài tập Lực – Hai lực cân bằng Vật lý lớp 6:

Trên đây VnDoc tổng hợp các kiến thức Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 6: Lực – Hai lực cân bằng, các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì 1 đạt kết quả cao.

Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế

Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 10: Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng tổng hợp các kiến thức về trọng lực, khối lượng cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải bài tập Vật lý lớp 6 chương 1 bài 10, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết nội dung bài Vật lý 6 bài 10.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

Bài: Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng

A. Lý thuyết Vật lý 6 bài 10

1. Lực kế là gì?

Lực kế là một dụng cụ dùng để đo lực.

– Có nhiều loại lực kế: Lực kế đo lực kéo, lực kế đo lực đẩy và lực kế đo cả lực kéo và lực đẩy.

– Lực kế thường dùng trong phòng thí nghiệm là lực kế lò xo.

2. Cấu tạo của lực kế lò xo

Lực kế lò xo có cấu tạo đơn giản, sau đây là hai loại lực kế thường gặp:

– Lực kế gồm một chiếc lò xo một đầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia có gắn một cái móc và một cái kim chỉ thị. Kim chỉ thị chạy trên mặt một bảng chia độ.

– Lực kế gồm một chiếc lò xo được đặt trong một ống hình trụ (vỏ của lực kế). Trong lò xo có một ống hình trụ nhỏ dễ di chuyển, trên mặt hình trụ nhỏ có chia độ, phía dưới có một cái móc.

– Trên mỗi lực kế đều có ghi giới hạn đo và chữ N

3. Cách đo lực bằng lực kế

Muốn đo lực bằng lực kế được chính xác ta cần lưu ý các điều sau:

– Ước lượng độ lớn của lực cần đo để chọn lực kế có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất thích hợp.

– Hiệu chỉnh lực kế đúng cách trước khi đo (điều chỉnh lực kế sao cho khi chưa đo lực thì kim chỉ thị nằm đúng vạch 0).

– Cho lực cần đo tác dụng vào lực kế, cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo hướng của lực cần đo.

– Đọc và ghi kết quả đúng quy định (đọc giá trị của vạch chia gần nhất với kim chỉ thị).

4. Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng

P = 10.m

Trong đó:

m là khối lượng của vật (kg)

P là trọng lượng của vật hay độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật (N)

B. Trắc nghiệm Vật lý 6 bài 10

Câu 1: Một cặp sách có trọng lượng 35N thì có khối lượng bao nhiêu gam?

Câu 2: Một quyển vở có khối lượng 80g thì có trọng lượng bao nhiêu niutơn?

Câu 3: Muốn đo thể tích và trọng lượng của một hòn sỏi thì người ta phải dùng

A. Cân và thước

B. Lực kế và thước

C. Cân và thước đo độ

D. Lực kế và bình chia độ.

Câu 4: Hãy chỉ ra câu mà em cho là không đúng?

A. Khối lượng của túi đường chỉ lượng đường chứa trong túi

B. Trọng lượng của một người là độ lớn của lực hút của Trái Đất tác dụng lên người đó

C. Trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật đó

D. Khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của nó.

Câu 5: Trong các câu sau đây, câu nào đúng?

A. Lực kế là dụng cụ dùng để đo khối lượng

B. Cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo trọng lượng

C. Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực, còn cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo khối lượng.

D. Lực kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng

A. Lực kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng

B. Khi cân hàng hóa đem theo người lên máy bay thì ta quan tâm đến trọng lượng của hàng hóa.

C. Khi cân một túi kẹo thì ta quan tâm đến trọng lượng của túi kẹo.

D. Khi một xe ôtô tải chạy qua một chiếc cầu yếu, nếu khối lượng của ôtô quá lớn sẽ có thể làm gẫy cầu.

Câu 7: Tìm số thích hợp để điền vào chỗ trống: Một hòn gạch có khối lượng 1600 gam. Một đống gạch có 10000 viên sẽ nặng……… niu-tơn.

A. Vài phần mười niu-tơn

B. Vài niu-tơn

C. Vài trăm niu-tơn

D. Vài trăm nghìn niu-tơn

Câu 9: Khi cân một túi đường bằng một cân đồng hồ

A. Cân chỉ khối lượng của túi đường.

B. Khối lượng của túi đường làm quay kim của cân.

C. Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân.

D. Đáp án A và C đúng

Câu 10: Khi treo một vật khối lượng m 1 vào lực kế thì độ dài thêm ra của lò xo lực kế là ∆l 1 = 3cm. Nếu lần lượt treo vào lực kế các vật có khôi lượng m 2 = 2m 1, m 3 = 1/3 m 1 thì độ dài thêm ra của lò xo lực kế sẽ lần lượt là

Câu 11: Khi ta đem cân một vật là ta muốn biết

B. Giá trị gần đúng của vật đó

D. So sánh khối lượng của vật đó với khối lượng của các vật khác

Câu 12: Kết luận nào sai khi nói về trọng lượng của vật?

A. Trọng lượng là cường độ của trọng lực.

B. Trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của vật.

C. Có thể xác định trọng lượng của vật bằng lực kế.

D. Trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích vật.

Câu 13: Với một cân Rôbecvan và hộp quả cân, phát biểu nào sau đây đúng?

A. ĐCNN của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất.

B. GHĐ của cân là khối lượng lớn nhất ghi trên cân.

C. ĐCNN của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất.

D. ĐCNN của cân là khối lượng của quả cân lớn nhất.

Câu 14: Đơn vị nào trong các đơn vị sau đây không dùng để đo khối lượng?

Đáp án

Với nội dung bài Vật lý 6 bài 10: Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và vai trò của lực kế, phép đo lực..

Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực, Đơn Vị Lực

Bài tập Chương 1 Vật lý 6

Bài tập Trọng lực, Đơn vị lực

Bài tập Vật lý lớp 6: Trọng lực, Đơn vị lực bao gồm các dạng bài tập Trắc nghiệm có đáp án chi tiết cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải các dạng Bài tập Vật lý chương 1 lớp 6, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Bài tập Trắc nghiệm Vật lý 6: Trọng lực, Đơn vị lực

Bài 1: Chỉ có thể nói về trọng lực của vật nào sau đây?

A. Trái Đất.

B. Mặt Trăng.

C. Mặt Trời.

D. Người đứng trên mặt đất.

Đáp án: Chọn đáp án D: Người đứng trên mặt đất

Bài 2: Đơn vị của trọng lực là gì?

A. Niuton (N)

B. Kilogam (Kg)

C. Lít (l)

D. Mét (m)

Đáp án: Chọn đáp án A: Niuton (N)

Bài 3: Trọng lực là gì?

A. Trọng lực là lực tác dụng giữa hai vật.

B. Trọng lực là lực đẩy của Trái Đất tác dụng lên vật.

C. Trọng lực là lực cân bằng giữa Trái Đất tác dụng lên vật.

D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

Đáp án: Chọn đáp án D: Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

Bài 4: Trọng lực có phương và chiều như thế nào?

A. Phương nằm ngang, chiều từ Đông sang Tây.

B. Phương nằm ngang, chiều từ Tây sang Đông.

C. Phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất.

D. Phương thẳng đứng, chiều hướng ra xa Trái Đất.

Đáp án: Chọn đáp án C: Phướng thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất

Bài 5: Một vật có khối lượng 20 kg thì có trọng lượng gần bằng giá trị nào sau đây?

A. P = 2N

B. P = 200N

C. P = 2000N

D. P = 20N

Đáp án: Chọn đáp án B: P = 200N

Bài 6: Cho ba khối kim loại: đồng, sắt, nhôm đều có khối lượng là 1 kg. Khối kim loại nào có trọng lượng lớn nhất?

A. Đồng

B. Nhôm

C. Sắt

D. Ba khối kim loại có trọng lượng bằng nhau

Đáp án: Chọn đáp án D: Ba khối kim loại có trọng lượng bắng nhau

Bài 7: Lực nào sau đây không là trọng lực?

A. Lực vật nặng của dây treo

B. Lực tác dụng lên vật nặng đang rơi

C. Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn

D. Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần

Bài 8: Nhận xét nào sau đây sai?

A. Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo nên vật đó.

B. Khối lượng của một vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.

C. Vì P = 10m nên khối lượng và trọng lượng của vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.

D. Biết khối lượng của một vật ta có thể suy ra trọng lượng của vật đó.

Đáp án

Công thức P = 10.m chỉ là công thức gần đúng. Khối lượng vật không thay đổi theo vị trí đặt vật nhưng trọng lượng thì thay đổi.

⇒ Đáp án C

Bài 9: Đơn vị trọng lượng là gì?

A. N

B. N.m

Đáp án

Đơn vị trọng lượng là Niu tơn (N) ⇒ Đáp án A

Bài 10: Một chiếc tàu thùy nổi được trên mặt nước là nhờ có những lực nào tác dụng vào nó?

A. chỉ nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống phía dưới

B. chỉ nhờ lực nâng của nước đẩy lên

C. nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau.

D. nhờ lực hút của Trái Đất, lực nâng của nước và lực đẩy của chân vịt phía sau tàu.

Đáp án

Một chiếc tàu thùy nổi được trên mặt nước là nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau ⇒ Đáp án C

Bài 11: Nếu so sánh một quả cân 1 kg và một tập giấy 1 kg thì:

A. tập giấy có khối lượng lớn hơn.

B. quả cân có trọng lượng lớn hơn.

C. quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau.

D. quả cân và tập giấy có thể tích bằng nhau.

Đáp án

Nếu so sánh một quả cân 1 kg và một tập giấy 1 kg thì quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau ⇒ Đáp án C

Bài 12: Chỉ có thể nói trọng lực của vật nào sau đây?

A. Trái Đất

B. Mặt Trăng

C. Mặt Trời

D. Hòn đá trên mặt đất

Đáp án

Chỉ có thể nói trọng lực của hòn đá trên mặt đất ⇒ Đáp án D

Bài 13: Trọng lực có:

A. Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

B. Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

C. Phương ngang, chiều từ trái sang phải.

D. Phương ngang, chiều từ phải sang trái.

Đáp án

Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới ⇒ Đáp án A

Bài 14: Lực nào sau đây không thể là trọng lực?

A. Lực tác dụng lên vật nặng đang rơi

B. Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần

C. Lực vật nặng tác dụng vào dây treo

D. Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn.

Đáp án

Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn không thể là trọng lực ⇒ Đáp án D

Bài 15: Ba khối kim loại: 1kg đồng, 1kg sắt và 1kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?

A. Khối đồng

B. Khối sắt

C. Khối nhôm

D. Ba khối có trọng lượng bằng nhau.

Đáp án

Ba khối kim loại có trọng lượng bằng nhau ⇒ Đáp án D

Bài 16: Trường hợp nào sau đây là ví dụ về trọng lực có thể làm cho một vật đang đứng yên phải chuyển động?

A. Một vật được thả thì rơi xuống.

B. Một vật được tay kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang.

C. Quả bóng được đá thì lăn trên sàn.

D. Một vật được ném thì bay lên cao.

Đáp án

Thả rơi tự do một vật, dưới tác dụng của trong lực vật sẽ rơi thẳng đứng xuống dưới.

⇒ Đáp án A.

Bài 17: Trọng lượng của một quyển sách đặt trên bàn là:

A. lực của mặt bàn tác dụng vào quyển sách.

B. cường độ của lực hút của Trái Đất tác dụng vào quyển sách.

C. lượng chất chứa trong quyển sách.

D. khối lượng của quyển sách.

Đáp án

Trọng lượng của một quyển sách đặt trên bàn là cường độ của lực hút của Trái Đất tác dụng vào quyển sách ⇒ Đáp án B.

Giải Vbt Vật Lý Lớp 6

Giải bài tập môn Vật lý 6

Giải VBT Vật lý lớp 6 – Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực là tài liệu tham khảo môn Vật lý 6 hay dành cho các em học sinh, giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trên lớp, từ đó hoàn thành tốt mục tiêu học tập của mình.

Giải VBT Vật lý lớp 6: Trọng lực – Đơn vị lực

A. Học theo SGK

I – TRỌNG LỰC LÀ GÌ?

1. Thí nghiệm Câu C1 trang 31 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

Lò xo có tác dụng vào quả nặng.

Lực đó có phương thẳng đứng và chiều ngược lại với chiều hướng vào Trái Đất. Quả nặng vẫn đứng yên vì lực kéo của lò xo tác dụng vào đã cân bằng với trọng lượng của vật.

Câu C2 trang 31 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

Điều chứng tỏ có một lực tác dụng lên viên phấn làm viên phấn là lực hút của Trái Đất.

Lực đó có phương thẳng đứng và chiều hướng từ trên xuống dưới về phía Trái Đất.

Câu C3 trang 31 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

– Lò xo bị dãn dài ra đã tác dụng vào quả nặng một lực kéo lên phía trên. Thế mà quả nặng vẫn đứng yên. Vậy phải có một lực nữa tác dụng vào quả nặng hướng xuống phía dưới để cân bằng với lực của lò xo. Lực này do Trái Đất tác dụng lên quả nặng.

– Khi viên phấn được buông ra, nó bắt đầu rơi xuống. Chuyển động của nó đã bị biến đổi. Vậy phải có một lực hút viên phấn xuống phía dưới. Lực này do Trái Đất tác dụng lên viên phấn.

II – PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC

1. Phương và chiều của trọng lực Câu C4 trang 31-32 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

a) Khi quả nặng treo trên dây dọi đứng yên thì trọng lực tác dụng vào quả nặng đã cân bằng với lực kéo của sợi dây. Do đó, phương của trọng lực cũng là phương của thẳng đứng, tức là phương dây dọi.

b) Căn cứ vào hai thí nghiệm ở hình 8.1 và 8.2 ta có thể kết luận là chiều của trọng lực hướng từ trên xuống dưới.

2. Kết luận Câu C5 trang 32 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới.

IV -VẬN DỤNG

Câu C6 trang 32 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

Phương thẳng đứng và mặt phẳng nằm ngang là vuông góc với nhau.

Ghi nhớ:

– Trọng lực là lực hút của Trái Đất.

– Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về Trái Đất.

– Trọng lượng của một vật là cường độ của trọng lực tác dụng lên vật đó.

– Đơn vị của lực là Niuton – viết tắt là N. Trọng lượng của quả cân là 100g là 1N.

B. Giải bài tập

1. Bài tập trong SBT

Bài 8.1 trang 32 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

a) Một gàu nước được treo đứng yên ở đầu một sợi dây. Gàu nước chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Lực thứ nhất là lực kéo của dây gàu; lực thứ hai là trọng lực của gàu nước. Lực kéo do dây gàu tác dụng vào gàu. Trọng lượng do Trái Đất tác dụng vào gàu (H.8.1a).

b) Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nước muối; lực đẩy của nước muối lên phía trên và trọng lực của quả chanh là hai lực cân bằng.

c) Khi ngồi trên yên xe máy thì lò xo giảm xóc bị nén lại, trọng lực của người và xe đã làm cho lò xo bị biến dạng.

Bài 8.2 trang 33 VBT Vật Lí 6: Hãy mô tả một hiện tượng thực tế, trong đó ta thấy trọng lực tác dụng lên một vật bị cân bằng bởi một lực khác

Lời giải:

Ví dụ quyển sách đặt nằm yên trên bàn. Trọng lực tác dụng lên quyển sách cân bằng với phản lực của mặt bàn tác dụng lên quyển sách.

Bài 8.4* trang 33 VBT Vật Lí 6: Hãy chọn câu lập luận đúng trong các câu dưới đây:

A. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất thì không bị Trái Đất hút nữa. Vì nếu bị hút thì nó đã rơi ngay xuống Trái Đất.

B. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất thì không bị Trái Đất hút. Vì ta thấy nhà du hành vũ trụ bị treo lơ lửng trong con tàu.

C. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất vẫn bị Trái Đất hút. Nhưng lực hút này bị cân bởi lực đẩy của động cơ.

D. Mặt Trăng luôn luôn bị Trái Đất hút. Nhưng Mặt Trăng không bị rơi vào Trái Đất. Vì lực hút chỉ có tác dụng làm Mặt Trăng quay tròn quanh Trái Đất. Con tàu vũ trụ cũng ở vào tình trạng như Mặt Trăng. Con tàu vũ trụ khi đã bay vào quỹ đạo thì cũng như Mặt Trăng, không còn tên lửa đẩy nữa. Lực hút của Trái Đất lên con tàu chỉ làm nó quay tròn quanh Trái Đất.

Lời giải:

Chọn D.

Chuyển động quay là chuyển động có hướng thay đổi. Muốn chuyển động thay đổi hướng phải có lực tác dụng).

2. Bài tập tương tự

Bài 8a trang 33 Vở bài tập Vật Lí 6: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Lời giải:

a) Một hộp phấn đặt nằm yên trên bàn. Hộp phấn chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Lực thứ nhất là lực nâng của mặt bàn; lực thứ hai là trọng lượng của hộp phấn. Lực nâng do mặt bàn tác dụng vào hộp phấn. Trọng lượng do Trái Đất tác dụng tác dụng vào hộp phấn.

b) Một lực sĩ đang nâng một quả tạ trên tay. Lực nâng của lực sĩ lên phía trên và trọng lượng của quả tạ là hai lực cân bằng.

c) Đặt một quả nặng lên cân đĩa thì lò xo của cân bị nén lại, trọng lượng của quả nặng đã làm cho lò xo bị biến dạng.

Bài 8b trang 33 Vở bài tập Vật Lí 6: Một học sinh muốn cắm một cây gậy xuống đất theo phương thẳng đứng. Làm thế nào để thực hiện được việc này cho chính xác?

Lời giải:

Buộc một vật nặng vào sợi dây để làm dây dọi. Do trọng lượng tác dụng lên vật nặng và lực căng của sợi dây là hai lực cân bằng nên sợi dây có phương thẳng đứng.

Để dây dọi bên cạnh chiếc gậy và điều chỉnh sao cho chiếc gậy song song với sợi dây. Khi đó cây gậy đã được dựng theo phương thẳng đứng.

Các tài liệu liên quan:

Trên đây, VnDoc.com đã giới thiệu tới các bạn tài liệu Giải VBT Vật lý lớp 6 – Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực. Để học tốt môn Vật lý 6, mời các bạn tham khảo thêm Giải bài tập SGK Vật lý 6, Giải bài tập SBT Vật lý 6 và các đề thi học kì 1 lớp 6 môn Vật lý khác.