Top 7 # Vật Lý 6 Dụng Cụ Đo Lực Là Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Tvzoneplus.com

Bài Giảng Vật Lý 6 Lực Và Đơn Vị Đo Lực (29)

TIẾT 8 – BÀI 8:

TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰC

TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰC

Con: Bố ơi! Tại saonhững người đứng ởNam Cực không bịrơi ra ngoài Trái Đất?Bố:Con không biết làTrái Đất hút tất cảmọi vật, kể cả nhữngvật ở Nam Cực à?

TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰCI. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?1/ Thí nghiệm:

a.Treo một vật nặng vàomột lò xo:– Dụng cụ : giá thí ngiệm, lò xo,quả nặng.– Cách tiến hành:+B1: Treo lò xo vào giá. Quan sátchiều dài ban đầu của lò xo.+B2: Treo vật nặng vào lò xo.Quan sát chiều dài của lò xo.+B3: Khi vật nặng đứng yên,đọc và trả lời các câu hỏi.

TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰCI. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?1/ Thí nghiệm:a.Treo một vật nặng vào một lò xo:Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng không?Lò xo dãn ra tác dụng lực vào quả nặngLực đó có phương chiều như thế nào?Lực do lò xo tác dụng vào quả nặngcó phương dọc theo lò xo (thẳng đứng)và có chiều từ dưới lên.Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?Quả nặng vẫn đứng yên vì có hai lực cânbằng tác dụng lên nó. Một lực do trái đấttác dụng, một lực do lò xo tác dụng .

TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰCI. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?1/ Thí nghiệm:a.Treo một vật nặng vào một lò xo:b.Cầm một viên phấn trên cao, rồi độtnhiên buông tay ra:C2 : Điều gì chứng tỏ có một lực tácdụng lên viên phấn? Lực này có phươngvà chiều như thế nào?Trả lời :– Viên phấn có sự biến đổi chuyển

động (từ đứng yên sang chuyển động)chứng tỏ có lực tác dụng vào nó.– Lực này có phương thẳng đứng,chiều hướng xuống.

TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰCI. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?1/ Thí nghiệm:a.Treo một vật nặng vào một lò xo:b.Cầm một viên phấn trên cao, rồi đột nhiên buông tay ra:C3: Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trốngtrong các câu sau:– Lò xo bị dãn ra đã tác dụng vào quả nặng một lực kéo lên phía trên.Thế mà quả nặng vẫn đứng yên. Vậy phải có một lực nữa đã tác dụngvào quả nặng hướng xuống phía dưới để (1)……………………vớilực của lò xo. Lực này do (2)…………………… tác dụng lên quảnặng.– Khi vật được buông ra, nó bắt đầu rơi xuống.lực hútChuyển động của nó đã bị (3)………………VậyTrái Đấtphải có một(4)………………vật xuống phía dưới.cân bằngLực này do (5)………………… tác dụng lên vật.biến đổi

TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰCI. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?1/ Thí nghiệm:2/ Kết luận:

- Trọng lực là lực hút của Trái Đất– Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên mộtvật là trọng lượng của vật đó.

TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰCI. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?1/ Thí nghiệm:2/ Kết luận:- Trọng lực là lực hút của Trái Đất– Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên mộtvật là trọng lượng của vật đó.II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:1/ Phương và chiều của trọng lực:

TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰCI. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:1/ Phương và chiều của trọng lực:Dây dọi là dụng cụmà thợ nề dùng đểxác định phươngthẳng đứng. Dâydọi gồm một quảnặng treo vào đầumột sợi dây mềm.Phương của dâydọi là phươngthẳng đứng.

TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰCI. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:1/ Phương và chiều của trọng lực:Dùng từ thích hợp trong khung đểđiền vào chỗ trống trong các câu sau :Khi quả nặng treo trên dây dọi đứngyên thì trọng lực tác dụng lên quảnặng đã (1)…………… với lực kéocủa sợi dây. Do đó, phương của trọnglực cũng là phương của (2)…………… tức là phương (3)……………thẳng đứngcân bằngdây dọi

TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰCI. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:1/ Phương và chiều của trọng lực:2/ Kết luận:Trọng lực có phương thẳng đứng.Chiều hướng từ trên xuống dưới ( hướng về phía trái đất)Căn cứ vào 2 thí nghiệm ởhình 8.1 & 8.2 ta có thểkết luận là chiều của trọngtừ trên xuống dướilực hướng…………………

TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰCI. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?1/ Thí nghiệm:2/ Kết luận:- Trọng lực là lực hút của Trái Đất– Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên mộtvật là trọng lượng của vật đó.II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:1/ Phương và chiều của trọng lực:2/ Kết luận:Trọng lực có phương thẳng đứng.Chiều hướng từ trên xuống dưới ( hướng về phía trái đất)III. ĐƠN VỊ LỰC: Đơn vị lực là niutơn. Kí hiệu: N0,1kg là 1NTrọng lượng của quả cân 100g là= 1N.Vật có khối lượng 1kg thì có trọng lượng là 10(N)

ISAAC NEWTON

TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰCI. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?1/ Thí nghiệm:2/ Kết luận:- Trọng lực là lực hút của Trái Đất– Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên mộtvật là trọng lượng của vật đó.II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:1/ Phương và chiều của trọng lực:2/ Kết luận:Trọng lực có phương thẳng đứng.Chiều hướng từ trên xuống dưới ( hướng về phía trái đất)III. ĐƠN VỊ LỰC: Đơn vị lực là niutơn. Kí hiệu: NIV. VẬN DỤNG:

TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰCI. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?1/ Thí nghiệm:2/ Kết luận:II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:1/ Phương và chiều của trọng lực:2/ Kết luận:III. ĐƠN VỊ LỰC:IV. VẬN DỤNG:C6:Treo một dây dọi phía trên mặt nước đứng yêncủa một chậu nước. Mặt nước là mặt phẳng nằmngang. Hãy dùng một ê-ke để tìm mối liên hệ giữaphương thẳng đứng và mặt phẳng nằm ngang.Trả lời: Phương thẳng đứng và mặt phẳngnằm ngang vuông góc nhau.

Phương

lực hút của Trái Đất

Trọng lực

Chiều hướng vềphía trái đất

Chiều

Đơn vị niutơn ( N)

Trọng lượng là cường độ(độ lớn) của trọng lực

-Học bài-Làm bài tập 8.1 – 8.4 trang 13.SBT.– Đọc mục “Có thể em chưa biết”.-Chuẩn bị tiết sau: ÔN TẬP+Học thuộc phần ghi nhớ từ bài 1 đến bài 8 trong SGK+ Trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 5 trang 53/sgk+Làm lại các bài tập ở SBT từ bài 1 đến bài 8

KÍNH CHÚC Q THẦYCÔ VÀ CÁC EM HỌCSINH DỒI DÀO SỨC KHOẺVÀ THÀNH ĐẠT!

Bộ Dụng Cụ Thực Hành Định Luật Acsimet Đo Lực Đẩy Của Nước, Dụng Cụ Thực Nghiệm Vật Lý

Bộ dụng cụ thực hành định luật Acsimet đo lực đẩy của nước, dụng cụ thực nghiệm vật lý

+ Công dụng bộ dụng cụ đo lực đẩy Acsimet:

– Bộ dụng cụ thực hành đo lực đẩu Acsimet được dùng để thực nghiệm đo lực đẩy của nước tác dụng lên vật chìm trong lòng chất lỏng. Bộ dụng cụ xác định lực đẩy Acsimet là dụng cụ thực hành hữu ích trong thực nghiệm vật lý.

+ Mô tả chi tiết bộ dụng cụ đo lực đẩy Acsimet:

–  Bộ dụng cụ đo lực đẩy Acsimet bao gồm: 1 chiếc bình tràn chất liệu nhựa PC trong suốt. dễ dàng quan sát. Bình treo định mức, có vạch chia, nhựa OC màu trong suốt. Quả nặng hình trụ, có khối lượng 100 gam. Và 1 bình chứa nhựa PP

– Kích thước các vật phù hợp với nhau, tạo lên bộ dụng cụ đo lực đẩy Acsimet dễ dàng và thuận tiện.

+ Mua bộ dụng cụ đo lực đẩy Acsimet thí nghiệm giá rẻ, chính hãng ở đâu tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh ?

            VIETVALUE cung cấp các dụng cụ giảng dạy trong nhà trường, các bộ môn khoa học tự nhiên, bộ môn văn hóa lịch sự xã hội, VIETVALUE có đội ngũ nhân viên nhiệt tình năng động và trách nhiệm, nhận báo giá các dự án cho trường học trong toàn quốc. Dịch vụ tư vấn xây dựng phòng thí nghiệm, tư vấn kỹ thuật sử dụng thiết bị và bảo hành sửa chữa sản phẩm máy móc kỹ thuật phòng thí nghiệm.

            VIETVALUE dụng cụ phòng thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm, hóa chất thí nghiệm, dụng cụ thủy tinh, nhựa, vật tư công nghiệp, vật tư tiêu hao phòng thí nghiệm, hóa chất tinh khiết. Với kinh nghiệm nhiều năm chúng tôi sẽ mang đến cho bạn sản phẩm chính hãng, có chất lượng và giá thành tố,  xuất xứ từ các thương hiệu nổi tiếng như  Biologix – Mỹ, Interscience – Pháp, Phoenix Instrument – Đức, Bibby Scientific (Stuart) – Anh, Dlab-Mỹ, Hãng Axygen-Corning-Mỹ, Thiết bị bị Trung quốc, Shimadzu – Nhật, Nichiryo – Nhật, Asone-Nhật, Vitlab – Đức, Hana – Ý, Isolab – Đức, Aptaca – Ý, Sartorius – Đức….

            VIETVALUE luôn cam kết với khách hàng về chất lượng , giá thành và dịch vụ bán hàng uy tín, giao hàng nhanh chóng, thông tin tư vấn chính xác hiệu quả nhất cho khách hàng, với các sản phẩm đặc thù chúng tôi sẽ tư vấn đặt hàng cho quý khách, sản phẩm sẽ về trong thời gian 8 – 10 ngày.

Mọi thông tin liên hệ VIETVALUE

Điện thoại: Ms Trang 0368607681

Email: vietvalue.edu@mail.com

Địa chỉ: Số 03 ngõ 01 Trần Quý Kiên – Dịch Vọng – Cầu Giấy – Hà Nội.

Website: chúng tôi hoặc thietbithinghiemvietvalue.com

Lý Thuyết Vật Lý Lớp 6 Bài 6: Lực

Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 6: Hai lực cân bằng tổng hợp các kiến thức về lực, hai lực cân bằng cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải bài tập Vật lý lớp 6 chương 1, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

I. Tóm tắt lý thuyết Vật lý 6

1. Lực là gì?

– Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia. Tác dụng đẩy hay kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.

– Mỗi lực tác dụng đều được xác định bởi phương, chiều và độ lớn (hay còn gọi là cường độ) của lực.

2. Hai lực cân bằng

– Hai lực cân bằng là hai lực tác dụng lên cùng một vật, cùng phương (cùng nằm trên một đường thẳng), cùng độ lớn (cùng cường độ) nhưng ngược chiều.

– Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó là hai lực cân bằng.

Ví dụ: Khi hai đội kéo co mạnh ngang nhau, sợi dây đứng yên. Ta nói hai lực mà các đội kéo co tác dụng lên dây là hai lực cân bằng.

II. Phương pháp giải

1. Nhận biết lực

– Nếu một vật bị thay đổi về hình dạng hoặc thay đổi về chuyển động thì vật đó đã chịu tác dụng của lực.

– Khi vật chịu tác dụng của một hay nhiều lực, ta cần phải biết lực nào là lực hút, lực đẩy, lực nâng, lực kéo hay lực ép…

2. Xác định phương và chiều của lực

Căn cứ vào sự nhận biết lực, vào những kết quả tác dụng của lực để ta xác định phương và chiều của lực tác dụng.

– Khi chịu tác dụng của một lực, nếu vật bị nén hay giãn theo phương và chiều nào thì thường lực đó cũng có phương và chiều đó.

– Khi chịu tác dụng của lực và vật bị biến đổi chuyển động (chuyển động nhanh dần, chậm dần hay đổi hướng…) thì tùy theo từng trường hợp cụ thể để ta xác định đúng phương và chiều của lực.

3. Cách xác định hai lực cân bằng

Hai lực cân bằng là hai lực phải có đủ 4 yếu tố:

– Hai lực phải tác dụng lên cùng một vật.

– Phương của hai lực phải cùng nằm trên một đường thẳng.

– Chiều của hai lực phải ngược nhau.

– Độ lớn của hai lực phải bằng nhau.

Nếu thiếu 1 trong 4 yếu tố đó thì chúng không phải là hai lực cân bằng.

Lưu ý:

+ Khi vật này tác dụng lực lên vật kia một lực thì đồng thời vật kia cũng tác dụng ngược lại lên vật này một lực (hai lực đó có cùng phương, cùng độ lớn và cũng ngược chiều nhưng tác dụng lên hai vật khác nhau nên hai lực này không phải là hai lực cân bằng).

+ Không phải cứ hai vật chạm vào nhau thì mới tác dụng lực lên nhau mà có thể có trường hợp chúng không hề chạm vào nhau nhưng vẫn tác dụng được với nhau chẳng hạn như nam châm hút sắt.

Bài tập Lực – Hai lực cân bằng Vật lý lớp 6:

Trên đây VnDoc tổng hợp các kiến thức Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 6: Lực – Hai lực cân bằng, các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì 1 đạt kết quả cao.

Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực

Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực tổng hợp các kiến thức cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải bài tập Vật lý lớp 6 chương 1 bài 8, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết nội dung bài Vật lý 6 bài 8.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

Bài: Trọng lực – Đơn vị lực

A. Lý thuyết Vật lý 6 bài 8

1. Trọng lực là gì?

– Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

– Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật đó.

2. Những đặc điểm của trọng lực

Trọng lực có:

– Phương thẳng đứng.

– Chiều hướng từ trên xuống dưới (hướng về phía Trái Đất).

Quả táo rơi từ trên cây xuống. Dưới tác dụng của trọng lực, quả táo rơi theo phương thẳng đứng, hướng xuống dưới

3. Đơn vị của trọng lực và trọng lượng của vật

– Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị của trọng lực (đơn vị của lực) là Niu tơn, ký hiệu là N.

– Trọng lượng (ký hiệu là P) của vật được gọi là cường độ của trọng lực tác dụng lên vật đó.

– Quả cân có khối lượng 100g (0,1 kg) thì trọng lượng của nó là 1N. Vậy trọng lực tác dụng lên quả cân khối lượng 100g có cường độ 1N hay trọng lượng của quả cân đó là 1N.

Lưu ý:

+ Trọng lượng của vật phụ thuộc vào vị trí của nó trên Trái Đất. Nên thực ra quả cân có khối lượng 100g thì trọng lượng của nó là gần bằng 1N chứ không phải chính xác bằng 1N.

+ Càng lên cao trọng lượng của vật càng giảm, vì khi đó lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật giảm. Khi một người đi từ Trái Đất lên Mặt Trăng thì trọng lượng của người đó giảm đi 6 lần.

Hình ảnh con người trong môi trường không trọng lực:

B. Phương pháp giải bài tập Vật lý 6 bài 8

Cách xác định phương và chiều của trọng lực

Giả sử có một quả cân, ta có thể xác định phương và chiều của trọng lực tác dụng lên quả cân đó theo hai cách như sau:

Cách 1: Treo quả cân lên một sợi dây mềm (dây dọi), ta có phương của trọng lực trùng với phương của dây dọi (chính là phương thẳng đứng). Hai lực tác dụng lên vật khi đó là trọng lực và lực kéo của sợi dây. Hai lực đó cân bằng nhau, lực kéo có chiều từ dưới lên nên trọng lực có chiều từ trên xuống hướng về phía Trái Đất.

Cách 2: Thả quả cân ở một độ cao nào đó, ta thấy quả cân rơi từ trên xuống theo phương thẳng đứng. Khi đó quả cân chỉ chịu tác dụng của trọng lực. Vậy trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống hướng về phía Trái Đất.

C. Trắc nghiệm Vật lý 6 bài 8

Câu 1. Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng

Chỉ làm biến dạng quả bóng

Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng

Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.

Một chiếc xe đạp đang đi, bỗng bị hãm phanh, xe dừng lại.→ biến đổi; không biến đổi

Một chiếc xe máy đang chạy, bỗng được tăng ga, xe chạy nhanh lên.→ biến đổi; không biến đổi

Một con châu chấu đang đậu trên một chiếc lá lúa, bỗng đập càng nhảy và bay đi.→ biến đổi; không biến đổi

Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc 500km/h.→ không biến đổi; biến đổi

Một cái thùng đặt trên một toa tàu đang chạy chậm dần, rồi dừng lại.→ biến đổi; không biến đổi

Câu 5. Hai con trâu chọi nhau, không phân thắng bại. Kết luận nào sau đây sai?

Câu 7. Chọn câu sai. Lực là nguyên nhân làm cho vật:

Câu 9. Chọn những từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau?

a) Một gầu nước treo đứng yên ở đầu một sợi dây. Gầu nước chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Lực thứ nhất là lực kéo;lực đẩy của dây gầu: lực thứ hai là trọng lực của gầu nước. Lực kéo do dây gầu tác dụng vào gầu. Trọng lực do Trái đất. tác dụng vào gầu. (hình 8.1a)

b) Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nước muối; lực đẩy của nước muối lên phía trên và trọng lực của quả chanh là hai lực cân bằng; đàn hồi

c) Khi ngồi trên yên xe máy thì lò xo giảm xóc bị nén lại, trọng lực của người và xe đã làm cho lò xo bị biến dạng.

Câu 12. Chỉ có thể nói về trọng lực của vật nào sau đây?

Câu 15. Ba khối kim loại: 1kg đồng, 1kg sắt và 1kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?

Với nội dung bài Vật lý 6 bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm của trọng lực, đon vị tính của lực..