Top 9 # Zip/Postal Code Là Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 5/2023 # Top Trend | Tvzoneplus.com

Zip Code, Postal Code Là Gì? Zip Code Hcm

Bạn đăng ký thông tin ở website nước ngoài và được yêu cầu nhập postal code vietnam. Vậy postal code là gì? Câu trả lời sẽ được chúng tôi bật mí ngay sau đây.

Postal code là gì? 

Postal code (hay còn được gọi là Zipcode) là một hệ thống mã code được quy định bởi Hiệp hội bưu chính toàn cầu. Hoặc hiểu đơn giản là mã bưu chính gồm chuỗi ký tự bằng chữ, bằng số hoặc hỗn hợp giữa số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích xác nhận tự động điểm đến cuối cùng của thư tín/bưu phẩm. 

👉 Hai chữ số đầu tiên (tính từ trái sang) xác định tỉnh/thành phố (gọi tắt là mã tỉnh/thành phố). Mỗi tỉnh/thành phố có thể có nhiều hơn một mã tỉnh/thành phố. 

👉 Bốn chữ số đầu (tính từ trái sang) xác định quận/huyện thuộc tỉnh/thành phố (gọi tắt là mã quận/huyện). Mỗi quận/huyện có thể có nhiều hơn một mã quận/huyện.

👉 Năm chữ số đầu (tính từ trái sang) xác định phường/xã thuộc quận/huyện của tỉnh/thành phố nơi bạn sinh sống. Mỗi phường/xác có thể có nhiều hơn một mã phường/xã. 

👉 Sáu chữ số của Zipcode code Việt Nam được sử dụng để xác định địa chỉ của đối tượng mang mã. 

STTQUẬN/HUYỆN TP. HCMZIPCODE1Quận 1 71000 – 710992Quận 271100 – 711553Quận 3 72400 – 724534Quận 4 72800 – 728515Quận 572700 – 72761 6Quận 6 73100 – 73152 7Quận 7 72900 – 72960 8Quận 8 73000 – 73054 9Quận 971200 – 71256 10Quận 1072500 – 72561 11Quận 1172600 – 72654 12Quận 1272600 – 71562 13Quận Gò Vấp 71400 – 71456 14Quận Bình Thạnh 72300 – 7235515Quận Phú Nhuận 72200 – 72252 16Quận Tân Bình 72100 – 72159 17Quận Tân Phú 72000 – 72057 18Quận Bình Tân 71900 – 71967 19Quận Thủ Đức 71300 – 71360 20Huyện Bình Chánh 71800 – 71865 21Huyện Hóc Môn 71700 – 7176022Huyện Củ Chi 71600 – 71663 23Huyện Nhà Bè 73200 – 73253 24Huyện Cần Giờ 73300 – 73354 

Bảng danh sách Zipcode các quận tại Hà Nội 

STTQUẬN/HUYỆN HÀ NỘIZIPCODE1Hoàn Kiếm11000 – 1106 2Ba Đình 11100 – 11199 3Tây Hồ 11200 – 112554Cầu Giấy11300 – 113985Thanh Xuân11400 – 11457 6Đống Đa11500 – 11557 7Hai Bà Trưng11600 – 11662 8Hoàng Mai11700 – 11798 9Long Biên11800 – 11856 10Bắc Từ Liêm 11900 – 11956 11Nam Từ Liêm 12000 – 12089 12Hà Đông 12100 – 12199 13Huyện Sóc Sơn12200 – 12258 14Huyện Đông Anh12300 – 1235615Huyện Gia Lâm12400 – 12453 16Huyện Thanh Trì12500 – 12553 17Huyện Ba Vì12600 – 12656 18Thị xã Sơn Tây12700 – 12753 19Huyện Phúc Thọ12800 – 12583 20Huyện Mê Linh12900 – 1295321Huyện Đan Phượng 13000 – 13053 22Huyện Thạch Thất 13100 – 13153 23Huyện Hoài Đức 13200 – 13253 24Huyện Quốc Oai 13300 – 1335325Huyện Chương Mỹ 13400 – 1345526Huyện Thanh Oai 13500 – 13553 27Huyện Thường Tín13600 – 1365628Huyện Mỹ Đức 13700 – 1375329Huyện Ứng Hoà 13800 – 1385630 Huyện Phú Xuyên 13900 – 13957

Bảng danh sách Zipcode 63 tỉnh ở Việt Nam 

STTTỈNH/ THÀNH PHỐZIPCODEMÃ VÙNG1An Giang8800002962Bà Rịa Vũng Tàu7900002543Bạc Liêu2600002914Bắc Kạn9600002095Bắc Giang2200002046Bắc Ninh7900002227Bến Tre9300002758Bình Dương5900002749Bình Định82000025610Bình Phước83000027111Bình Thuận80000025212Cà Mau97000029013Cao Bằng90000020614Cần Thơ27000029215Đà Nẵng55000023616Đăk Lăk63000026217Đăk Nông64000026118Điện Biên39000021519Đồng Nai81000025120Đồng Tháp87000027721Gia Lai60000026922Hà Giang31000021923Hậu Giang91000029324Hà Nam40000022625Hà Nội100000 – 1500002426Hà Tĩnh48000023927Hải Dương17000022028Hải Phòng18000022529Hòa Bình35000021830Hưng Yên16000022131Hồ Chí Minh7000002832Khánh Hoà65000025833Kiên Giang92000029734Kon Tum58000026035Lai Châu39000021336Lạng Sơn24000020537Lào Cao33000021438Lâm Đồng67000026339Long An85000027240Nam Định42000022841Nghệ An47000023842Ninh Bình43000022943Ninh Thuận66000025944Phú Thọ29000021045Phú Yên62000025746Quảng Bình51000023247Quảng Nam56000023548Quảng Ngãi57000025549Quảng Ninh20000020350Quảng Trị52000022351Sóc Trăng95000029952Sơn La36000021253Tây Ninh84000027654Thái Bình41000022755Thái Nguyên25000020856Thanh Hoá44000023757Thừa Thiên Huế53000023458Tiền Giang86000027359Trà Vinh94000029460Tuyên Quang30000020761Vĩnh Long89000027062Vĩnh Phúc28000021163Yên Bái320000216

Zip Code/Postal Code Là Gì?

Mã bưu chính (hay còn được gọi là Zip Code, Postal Code) Việt Nam là hệ thống mã được quy định bởi liên hiệp bưu chính toàn cầu.

Mã Zip code bao gồm một dãy ký tự, số hoặc cả chữ và số giúp người gửi định vị khi gửi thư, bưu phẩm đến người nhận hoặc dùng để khai báo đăng ký các thông tin trên mạng khi được yêu cầu mã số này.

Thuật ngữ ZIP, một từ viết tắt của Kế hoạch Cải tiến Khu vực. Ban đầu mã Zipcode được đăng ký dưới dạng servicemark bởi Bưu điện Hoa Kỳ, nhưng đăng ký của nó đã hết hạn.

Kiểu USPS cho ZIP là tất cả chữ hoa và chữ “c” trong mã cũng được viết hoa, mặc dù các trang tính cho một số ấn phẩm sử dụng trường hợp câu hoặc chữ thường.

Mã bưu chính (Zipcode) ở Việt Nam mới nhất là một dãy số bao gồm 6 số (trước đây là 5 số), trong đó hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, hai chữ số tiếp theo xác định mã quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, số tiếp theo xác định phường, xã, thị trấn và số cuối cùng xác định thôn, ấp, phố hoặc đối tượng cụ thể.

Những mã như +84, 084 đó là mã điện thoại quốc gia Việt Nam chứ không phải mã bưu chính, rất nhiều người nhầm lẫn về việc này. Trên đây là danh sách các mã zip code Việt Nam mới nhất 6 số (trước đây là 5 số).

ZIP code: (Mã vùng của Bưu Điện)

Area code: (Mã vùng điện thoại của một tỉnh)

Postal Code: Mã bưu chính

Country code: (Mã vùng điện thoại của một nước) – (Việt Nam là 084)

Cấu trúc mã bưu chính mới của Việt Nam gồm 6 số như sau:

2 chữ số đầu tiên là mã của tỉnh ( TP.HCM là 70; Hà Nội là 10)

2 số tiếp theo là mã của quận , huyện, thị xã….

Số thứ 5 là phừong, xã, thị trấn.

Số thứ 6 là cụ thể vị trí.

Zip Code Là Gì? Danh Sách Mã Zip Code, Postal Code, State Của Việt Nam

Zip code là gì?

ZIP Code là mã bưu chính hay còn gọi là Postal Code, Post Code là hệ thống mã được quy định bởi liên hiệp bưu chính toàn cầu giúp chuyển thư từ, vật phẩm đến đúng địa chỉ người nhận. Mã bưu chính mới nhất của Việt Nam hiện tại bao gồm 6 chữ số – trước đây là 5 trong đó hai chữ số đầu xác định tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Hai chữ số tiếp theo xác định quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Số tiếp theo xác định phường, xã, thị trấn và số cuối cùng xác định thôn, ấp, phố hoặc đối tượng cụ thể.

Các mã này cần thiết khi bạn đăng ký sử dụng các dịch vụ từ nước ngoài yêu cầu ZIP Code.

Còn riêng State có nghĩa là bang ở Mỹ. Nếu địa chỉ ở Việt Nam thì mã State tương đương với Province là tên tỉnh. City là tên quận, huyện.

Ví dụ:

Nguyen Van A

Address: 210/89 Truong Chinh

City: Dong Da

State: Ha Noi

Zip Code:100000

Country: Vietnam

Tra ZIP Code – Mã địa chỉ bưu chính Việt Nam

Sau đây là mã Zip Code các tỉnh của Việt Nam. Mang tính tương đối.

Khi mua hàng trên mạng từ các trang web yêu cầu Zip Code các bạn điền mã này vào là được.

Zip/Postal Code Thừa Thiên Huế

Mã bưu điện Huế là gì?

Mã bưu điện Huế hay còn được gọi với các cái tên khác như mã bưu chính, mã zip code, mã thư tín của Thừa Thiên Huế. Mã này được sử dụng để gửi, nhận, hay chuyển phát nhanh hàng hoá,…trong nước lẫn ngoài nước để dễ dàng định vị được vị trí đơn hàng hoặc để khai báo khi đăng kí các thông tin trên internet, để người gửi, người nhận dễ dàng nắm bắt được thông tin đơn hàng, bưu phẩm của mình. Nhằm rút gọn quá trình chuyển phát diễn ra nhanh chóng, gọn hơn và chính xác cao, hạn chế xảy ra những sai sót hay nhầm lẫn không đáng có.

Hiện nay, chúng ta có thể dễ dàng tra được mã bưu điện của tất cả 63 tỉnh thành Việt Nam. Mã này kể từ năm 2018, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã bưu điện mới đã được điều chỉnh lại thành 5 chữ số từ năm 2004 thay thế mã bưu điện cũ gồm 6 số.

Có bao nhiêu mã zip postal code Huế

Để nói về các phường, huyện, xã hay thị trấn thuộc tỉnh này thì có rất nhiều khác nhau. Ở đây ta có thể đến 9 mã chính nằm trong Huế bao gồm Thành phố Huế, Huyện Quảng Điền, Huyện Phong Điền, Thị xã Hương Trà, Huyện A Lưới, Thị xã Hương Thủy, Huyện Nam Đông, Huyện Phú Lộc, Huyện Phú Vang

Ý nghĩa của con số trên mã bưu điện Huế

Mỗi quốc gia có một hệ thống kí hiệu của mã bưu điện riêng biệt. Mỗi mã bưu điện trong một quốc gia sẽ chỉ kí hiệu cho một địa phận duy nhất. Cũng giống như các tỉnh khác, mã bưu điện Huế sẽ khác biệt hoàn toàn với các tỉnh còn lại. Nó không chỉ là một ngôi làng, một thành phố nhỏ, một quận của thành phố lớn, còn có thể là địa chỉ của những tổ chức có số lượng bưu phẩm nhiều, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại của Thừa Thiên Huế. Mã dành cho bưu cục là 5 chữ số, hai chữ số đầu tiên (từ 00 đến 99,Thừa Thiên Huế có mã bắt đầu với 49) sẽ xác định tên tỉnh, thành phố. Ba (hoặc bốn) chữ số tiếp theo sẽ xác định quận, huyện và đơn vị hành chính tương ứng. Và năm chữ số tất nhiên sẽ xác định đối tượng gán mã bưu chính quốc gia. Còn các chữ số sau thường sẽ là 0. Đa số mã bưu điện gồm 5 số nhưng trên một số website nước ngoài sẽ yêu cầu buộc phải nhập 6 chữ số theo chuẩn US, nếu gặp trường hợp này anh chị chỉ cần nhập thêm số 0 ở cuối. Có thể tóm tắt như sau:

Giải đáp về xác định mã bưu điện Huế

Ngày nay chúng ta có thể dễ dàng tra được mã bưu điện của mọi địa phương dễ dàng thông qua Internet. Do đó anh chị có thể yên tâm, không cần nhớ mã của địa phương mình. Ví dụ như mã bưu điện của Huế là: 49000

Mã bưu điện Huế được dùng để làm gì?